Nơi cập nhật liên tục những thông tin hữu ích cho sức khỏe của bạn. Nơi chia sẻ những bí quyết và kinh nghiệm trong lối sống, làm việc và vui chơi nhằm mang lại sức khỏe và hạnh phúc

5 biểu hiện chứng tỏ bạn đã viêm mũi xoang

Viêm mũi xoang là một tình trạng phổ biến, xảy ra do nhiễm virus đường hô hấp trên, dị ứng, bất thường giải phẫu mũi xoang hoặc các nguyên nhân khác. Đau xoang, chảy nước mũi và nghẹt mũi là những triệu chứng phổ biến của viêm mũi xoang.

Tuy nhiên, nhiều người dễ nhầm lẫn cho rằng bị cảm lạnh, cảm cúm thông thường… Vì vậy, dưới đây là các dấu hiệu của viêm mũi xoang.

1. Các cấp độ viêm mũi xoang

Viêm mũi xoang là tình trạng viêm mũi và các xoang cạnh mũi bị sưng, viêm, tích tụ chất nhầy bên trong. Xoang là những túi hốc rỗng, chứa đầy khí, nằm sau trán, mũi, gò má và ở giữa mắt. Xoang sản xuất chất nhầy để bảo vệ cơ thể bằng cách bẫy và di chuyển dị nguyên ra xa.

Đôi khi, virus hoặc chất gây dị ứng gây ra quá nhiều chất nhầy, làm tắc lỗ thông của xoang. Chất nhầy ứ đọng trong hốc mũi xoang là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.

Các mức độ của viêm mũi xoang như sau:

– Ở cấp độ viêm mũi xoang cấp tính: Biểu hiện thường bắt đầu đột ngột và kéo dài 1-2 tuần sau khi nhiễm virus. Trong trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm xoang cấp tính có thể kéo dài từ 2-4 tuần. Nhiễm trùng thường là một phần của cảm lạnh, cảm cúm hoặc các bệnh đường hô hấp khác.

– Ở cấp độ viêm mũi xoang bán cấpViêm xoang bán cấp có thể kéo dài đến 3 tháng, từ 4 đến 12 tuần. Tình trạng này thường xảy ra với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc dị ứng theo mùa, được xem là giai đoạn chuyển tiếp từ viêm xoang cấp sang viêm xoang mạn.

– Ở cấp độ viêm mũi xoang mạn tính: Viêm xoang mạn tính kéo dài trên 3 tháng hoặc tiếp tục tái phát. Viêm xoang mạn tính có thể xảy ra do nhiễm khuẩn, nhưng chủ yếu do dị ứng dai dẳng hoặc các vấn đề về cấu trúc mũi (ví dụ: polyp mũi, lệch vách ngăn mũi).

5 biểu hiện sau đây chứng tỏ bạn đã viêm mũi xoang - Ảnh 1.

Người bệnh viêm mũi xoang có các biểu hiện đau xoang-đau và nhức vùng mặt.

2. Biểu hiện của viêm mũi xoang

Khi viêm mũi xoang có 5 biểu hiện sau:

– Biểu hiện đau xoang

Người bệnh viêm mũi xoang có các biểu hiện đau xoang – đau và nhức vùng mặt – đây là một biểu hiện phổ biến của bệnh viêm xoang. Nguyên nhân là tình trạng viêm và sưng tấy khiến các xoang đau nhức, cơn đau do viêm xoang cấp tính gây ra sẽ nghiêm trọng hơn.

Các vị trí gần xoang có thể ảnh hưởng đến vùng xung quanh gây đau, sưng và đỏ. Ví vụ, viêm xoang hàm gây đau ở vùng mặt trước xoang hàm, đau răng và nhức vùng trán. Viêm xoang trán gây đau nhức ở vùng trán.

Viêm xoang sàng gây ra đau đằng sau và giữa hai mắt, nhức vùng trán, viêm tấy quanh ổ mắt và chảy nước mắt. Viêm xoang bướm ít gây đau cục bộ hơn.

– Biểu hiện chảy nước mũi

Viêm mũi xoang có biểu hiện chảy nước mũi, các dịch trong xoang bị nhiễm trùng có thể chảy vào đường mũi, khiến người bệnh phải sổ mũi liên tục. Nước mũi có thể màu trắng đục, màu xanh hoặc vàng. Dịch nhầy cũng có thể đi qua mũi và chảy xuống phía sau cổ họng.

– Biểu hiện ngạt mũi

Do viêm nhiễm khiến gây sưng xoang, niêm mạc mũi đỏ và phù nề, gây ngạt mũi và tắc nghẽn, hạn chế khả năng thở bằng mũi. Nghẹ mũi dẫn đến ngửi kém hoặc mất ngửi.

‎Bên cạnh các biểu hiện đau nhức tai, đau răng, đau hàm và má; áp lực và sưng tấy xoang có thể gây đau đầu. Các biểu hiện đau đầu do viêm xoang nặng hơn vào buổi sáng vì chất nhầy tích tụ trong xoang suốt đêm. Tình trạng này nặng hơn nếu thay đổi áp suất ví dụ người bệnh đi lên cao, đi máy bay, lặn dưới biển,… tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa không khí và các xoang, có thể khiến cho cơn đau đầu trở nên tồi tệ hơn.

‎- Biểu hiện ngứa cổ họng và ho

Do viêm mũi xoang nên sẽ có dịch từ xoang chảy xuống phía sau cổ họng, nó có thể gây ho và ho dai dẳng, đặc biệt là vào ban đêm khi nằm ngủ hoặc buổi sáng sau khi thức dậy. Điều này có thể gây khó ngủ, do vậy người bệnh hãy nằm thẳng và kê cao đầu khi ngủ để giảm triệu chứng.

– Biểu hiện đau họng và khàn giọng

Do viêm nhiễm khi chất nhầy chảy xuống sau cổ họng có thể gây đau rát cổ họng. Ban đầu, nó chỉ gây nhột và ngứa. Nhưng khi tình trạng nhiễm trùng kéo dài trong vài tuần hoặc hơn, chất nhầy có thể gây kích ứng và làm viêm cổ họng, dẫn đến đau họng và khàn giọng.

Ngoài ra, viêm mũi xoang có thể gây ra một số triệu chứng khác như: sốt và ớn lạnh, hơi thở hôi, viêm tấy quanh ổ mắt, đau răng và đau nhức tai.

3. Viêm mũi xoang khi nào cần đi khám?

Thông thường viêm mũi xoang do virus thường có thể tự khỏi nhưng nếu bị chảy nước mũi, ngạt mũi, đau vùng mặt kéo dài; có biểu hiện sốt hoặc nhiễm trùng tái phát, cần tới cơ sở y tế để được các bác sĩ thăm khám và điều trị.

Việc điều trị sớm, dứt điểm giúp ngăn ngừa viêm mũi xoang chuyển thành mạn tính và gây biến chứng. Các biến chứng do viêm mũi xoang dễ xảy ra hơn ở những người bị suy giảm miễn dịch, có bệnh lý nền (đặc biệt là bệnh đáo tháo đường), bị polyp mũi, vẹo vách ngăn mũi hay nhiễm cầu khuẩn Streptococcus, Stapylocossus …

4. Lời khuyên thầy thuốc

Để phòng ngừa viêm mũi xoang cần có lối sống lành mạnh, hạn chế khả năng tiếp xúc với người nhiễm bệnh đường hô hấp, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cúm; Khi bị cảm cúm cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và điều trị hợp lý.

Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc nước rửa tay, đặc biệt là trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi đi ra ngoài chơi. Hạn chế tiếp xúc với khói, bụi, hóa chất, phấn hoa và các chất gây dị ứng hoặc kích ứng mũi và xoang.

Nếu viêm mũi xoang gây ra bởi dị ứng thì kiểm soát dị ứng là cần thiết để ngăn ngừa các đợt viêm xoang lặp đi lặp lại. Không hút thuốc lá, thuốc lào và tránh hít khói thuốc thụ động (hút thuốc làm hỏng các yếu tố bảo vệ tự nhiên của mũi, miệng, cổ họng và hệ hô hấp);

Ngoài ra, thường xuyên lau dọn vệ sinh nhà ở, nơi làm việc, cần tiêm vaccine cúm hàng năm. Viêm mũi xoang có thể điều trị được và nếu được chăm sóc và dùng thuốc đúng cách hầu hết bệnh có khỏi trong vòng 1-2 tuần. Vì vậy, khi có biểu hiện cần tới cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị đúng.

Ai dễ mắc chứng rối loạn tiền đình?

Rối loạn tiền đình là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến và tỉ lệ người mắc có xu hướng gia tăng.

Mức độ bệnh có thể nhẹ hoặc cũng có thể diễn biến khá nặng và nghiêm trọng tùy từng trường hợp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng tuổi trưởng thành thường chiếm tỉ lệ cao hơn. Rối loạn tiền đình đang có xu hướng gia tăng ở đối tượng lao động trí óc.

Tiền đình là một bộ phận nằm ở phía sau ốc tai hai bên, đó là một hệ thống giữ vai trò quan trọng trong sự điều chỉnh thăng bằng tư thế, dáng bộ và các phối hợp khác của cơ thể như cử động mắt, đầu và thân mình. Rối loạn tiền đình là bệnh lý gây ra trạng thái mất cân bằng về tư thế làm cho người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo… Có hai loại rối loạn tiền đình là rối loạn tiền đình ngoại biên và trung ương.

Rối loạn tiền đình là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến và tỉ lệ người mắc có xu hướng gia tăng. Ảnh minh họa

Rối loạn tiền đình là chứng bệnh đang ngày càng phổ biến và tỉ lệ người mắc có xu hướng gia tăng. Ảnh minh họa

Rối loạn tiền đình ngoại biên: Biểu hiện của bệnh như chóng mặt khi thay đổi tư thế, cơn chóng mặt thường thoáng qua, chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn, chúng xuất hiện khi thay đổi tư thế như lắc đầu, từ tư thế nằm chuyển sang ngồi. Trường hợp nặng hơn, người bệnh có biểu hiện tình trạng chóng mặt thật nặng và kéo dài, không thể đi đứng được, thậm chí không thể ngồi được mà phải nằm bệt trên giường. Đặc biệt cơn chóng mặt thường kèm theo nôn kéo dài, ù tai, giảm thính lực, nặng đầu, khó tập trung, choáng váng, hồi hộp…

Rối loạn tiền đình ngoại biên xảy ra thường là do tổn thương tai trong, hoặc dây thần kinh tiền đình xuất phát từ các nguyên nhân như: viêm tai xương chũm mạn tính, do dùng các thuốc có độc tính gây tổn thương tiền đình như thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosis, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, uống nhiều rượu…

Rối loạn tiền đình trung ương: Là bệnh lý thường gặp với những biểu hiện của tình trạng thiểu năng tuần hoàn não, người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói. Rối loạn tiền đình trung ương là do có sự tổn thương nhân tiền đình, tổn thương đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não mà nguyên nhân có thể là do động mạch mang máu đến nuôi não bộ bị thiểu năng bởi tình trạng xơ mỡ động mạch, các trường hợp bị hạ huyết áp tư thế, thoái hóa đốt sống cổ làm chèn ép mạch máu cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tiền đình trung ương.

Những người dễ mắc chứng rối loạn tiền đình

Theo những đánh giá mới đây, giới văn phòng có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình rất cao do làm việc trong môi trường nhiều áp lực, ít vận động và thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính, phòng lạnh kín nên cột sống vùng cổ dễ bị nhiễm lạnh, lâu ngày sẽ làm co thắt động mạch cột sống thân nền, dẫn đến tình trạng thiếu máu nuôi vùng não bộ gây ra chứng rối loạn tiền đình.

Những đối tượng chủ yếu của rối loạn tiền đình là: người càng cao tuổi có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình cao hơn người trẻ. Người quá béo hay người gầy quá đều có thể bị rối loạn tiền đình. Những trường hợp bị thiếu máu như: phụ nữ sau sinh, người bị các chấn thương gây mất máu nặng hoặc trường hợp mắc các bệnh gây thiếu và mất máu…

Huyết áp thấp khiến lượng máu lên não không đủ cũng là một nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Cơ thể bị nhiễm độc hóa chất, hoặc nhiễm độc do sử dụng thuốc cũng là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiền đình.

Uống rượu quá nhiều cũng là một nguyên nhân gây rối loạn tiền đình. Những trường hợp thường xuyên bị căng thẳng do stress, áp lực công việc lớn, phải ngồi lâu trước máy vi tính…cũng là đối tượng của rối loạn tiền đình.

Cách phòng ngừa rối loạn tiền đình

Rối loạn tiền đình là bệnh lý rất hay tái phát, ảnh hưởng đến công việc và chất lượng cuộc sống. Vì vậy mọi người cần chủ động phòng tránh, đặc biệt là những trường hợp trong nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh như đã nêu trên.

Để phòng ngừa rối loạn tiền đình, tránh tái phát bệnh, cần tránh ngồi nhiều trong phòng lạnh, hạn chế ngồi lâu trước máy vi tính… Nên thư giãn khi phải ngồi lâu làm việc trong văn phòng bằng các bài tập cho vùng đầu, cổ gáy. Tập đẩy hơi vào 2 tai bằng cách dùng 2 bàn tay áp vào 2 bên tai mỗi ngày 50-100 lần. Uống nước thường xuyên khoảng 2 lít nước một ngày. Năng tập luyện thể dục thể thao hàng ngày, giúp tăng cường lưu thông máu cho cơ thể đặc biệt là lượng máu đưa lên não. Mọi người cần chủ động giảm căng thẳng, lo âu, tránh đọc sách báo khi ngồi ôtô dễ bị chóng mặt.

Điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị nội khoa và hoàn toàn phải do bác sĩ chỉ định về chế độ dùng thuốc cụ thể.

Điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị nội khoa do bác sĩ chỉ định về chế độ dùng thuốc cụ thể.

Đặc biệt với những người đã từng bị rối loạn tiền đình, không nên quay cổ hoặc đứng lên ngồi xuống quá nhanh, tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu thường xuyên bị choáng váng.

Nên ngồi hoặc nằm ngay xuống nếu cảm thấy chóng mặt. Người bệnh cần biết, chóng mặt ít khi là triệu chứng của một bệnh lý trầm trọng, nhưng nếu thấy chóng mặt kèm theo một trong các biểu hiện như: nhức đầu đột ngột, sốt từ 38 độ C trở lên, mờ mắt, không nhìn rõ sự vật, nhìn đôi, mất thị lực, giảm thính giác… thì nên đi khám ngay vì ngoài rối loạn tiền đình, các triệu chứng và dấu hiệu này có thể báo hiệu những bệnh lý nặng như tai biến mạch não, u não, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, bệnh đa xơ cứng…

Khi có những biểu hiện như chóng mặt, ù tai, đi đứng không vững, nghi ngờ bệnh lý rối loạn tiền đình, người bệnh cần đến các cơ sở y tế để được khám và xác định chính xác nguyên nhân để từ đó có hướng chữa trị thích hợp, càng sớm càng tốt.

Điều trị rối loạn tiền đình chủ yếu là điều trị nội khoa và hoàn toàn phải do bác sĩ chỉ định về chế độ dùng thuốc cụ thể. Người bệnh không được tự ý điều trị hoặc không tuân thủ y lệnh điều trị của bác sĩ, làm như vậy hiệu quả điều trị bệnh sẽ không cao, bệnh dễ tái phát, nhất là với rối loạn tiền đình ngoại biên.

NHỮNG NGUYÊN TẮC ĂN UỐNG DÀNH CHO NGƯỜI BỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY KHI TRỜI TRỞ LẠNH

NHỮNG NGUYÊN TẮC ĂN UỐNG DÀNH CHO NGƯỜI BỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY KHI TRỜI TRỞ LẠNH ☃️
💭 Chất lượng cuộc sống của bạn bị ảnh hưởng bởi những cơn đau âm ỉ, khó chịu, mệt mỏi do bệnh viêm loét dạ dày. Vậy thì bạn không nên bỏ qua những nguyên tắc ăn uống sau đây để giúp cải thiện những triệu chứng này.
🌻 Chia nhỏ các bữa ăn thay vì 3 bữa/ngày: Việc làm này sẽ làm giảm tải và trung hoà axit dạ dày hiệu quả. Như vậy, dạ dày sẽ không bị quá căng thẳng, từ đó làm giảm khó chịu và các cơn đau cũng thuyên giảm.
🌿 Thức ăn cần được nấu chín kỹ, mềm nhừ và ít xơ. Đặc biệt, người bệnh nên bổ sung nhiều các loại thực phẩm có tính kiềm để trung hoà dịch vị, tránh tiêu thụ các món ăn có chứa nhiều axit hay có vị chua như cam, chanh, quýt,… bởi vì nó có thể làm cho tình trạng viêm loét trở nên nghiêm trọng hơn.
🌻 Bổ sung đủ nước cho cơ thể. Để tăng hương vị cho thức uống, người bệnh có thể lựa chọn các loại thức uống bù khoáng hoặc nước ép trái cây, sinh tố,… Ngoài ra, người bệnh nên chọn uống nước ấm thay vì nước đá để thúc đẩy quá trình phục hồi.
🌿 Ăn chậm, nhai kỹ là chìa khoá “vàng” mà người bệnh nên lưu ý. Việc làm này sẽ giúp thức ăn được thấm kỹ men amylase trong nước bọt ngay tại miệng, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. Đồng thời giúp cho quá trình di chuyển của thức ăn trở nên trơn tru hơn, từ đó làm giảm ma sát và áp lực lên thành dạ dày, giúp ngăn ngừa sự hình thành các cơn đau ở khu vực này.
🌻 Bổ sung vitamin và khoáng chất, đặc biệt là các loại vitamin nhóm B như B12 cũng như các lợi khuẩn đường ruột có trong men vi sinh, sữa chua,… sẽ giúp tăng sản sinh nhung mao, giúp phục hồi niêm mạc tiêu hoá hiệu quả.
​​🌿 Cuối cùng, để có thể mau chóng phục hồi và khắc phục cơn đau do viêm loét, người bệnh cần tránh tiêu thụ các loại thực phẩm sau:
➖ Thức ăn có chứa nhiều muối như cá khô, các loại mắm, dưa muối,…
➖ Thức ăn có nhiều gia vị, đặc biệt là cay nóng.
➖ Thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán,…
➖ Thức ăn thô, cứng như các loại hạt, măng khô,…
➖ Các loại thức uống đậm đặc, giàu caffeine cũng như có cồn.

Tránh ăn gì để giảm acid uric ngăn ngừa bệnh gout?

Gout là bệnh đang ngày càng phổ biến, gây đau đớn và giảm chất lượng sống của người bệnh, đặc biệt trong mùa Đông này. Những gì bạn ăn có thể ảnh hưởng đến nồng độ acid uric trong máu – nguy cơ mắc và gia tăng triệu chứng của bệnh gout.

Chế độ ăn uống có ảnh hưởng đến những cơn đau do bệnh gout.

Acid uric thường được tạo ra khi cơ thể chuyển hóa purine – một chất tự nhiên trong cơ thể chúng ta nhưng cũng được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Thông thường, acid uric sẽ được đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu, tuy nhiên, nếu lượng acid uric tăng cao, thận không thể đào thải hết acid uric ra ngoài sẽ dẫn đến nguy cơ mắc và gia tăng các triệu chứng của bệnh gout.

Mối liên hệ giữa acid uric và bệnh gout

Bệnh gout xảy ra khi nồng độ acid uric cao tích tụ xung quanh khớp. bệnh gout được gọi là một dạng viêm khớp, nồng độ acid uric cao hình thành các tinh thể urat quanh khớp dẫn đến đau khớp, cứng khớp và hạn chế vận động khớp. Ngoài ra, lượng acid uric trong máu cao còn có thể gây nguy hiểm cho các cơ quan khác như tim và thận.

Hầu hết những người có nồng độ acid uric cao đều gặp phải các triệu chứng như đau, cứng khớp và khó khăn trong vận động khớp, đặc biệt cơn đau này gia tăng trong mùa Đông. Để giảm nguy cơ mắc bệnh gout cũng như giảm các cơn đau do gout, bạn cần tránh một số thực phẩm sau trong chế độ ăn uống của mình.

Thực phẩm cần tránh trong mùa Đông để giảm acid uric phòng ngừa bệnh gout

Đồ ngọt gián tiếp tăng acid uric máu

Đồ ngọt gián tiếp tăng acid uric máu.

Đồ uống có đường

Bổ sung quá nhiều đường fructose thông qua đồ uống có đường là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh gout, trong đó có siro ngô có hàm lượng đường fructose cao. Do đó, bạn nên hạn chế các loại đồ uống ngọt.

Hầu hết các loại trái cây cũng chứa nhiều đường fructose, tuy nhiên, ăn ở mức độ vừa phải sẽ đảm bảo nhận được các lợi ích về vi chất dinh dưỡng từ trái cây cũng như hạn chế lượng đường hấp thu vào cơ thể.

Rượu bia

Rượu bia cũng là một nguồn cung cấp purine, uống đồ uống này quá thường xuyên sẽ khiến acid uric trong máu tăng lên và các triệu chứng kèm theo, điển hình là nguy cơ bệnh gout và gia tăng cơn đau do bệnh gout. Do đó, bạn nên cố gắng hạn chế rượu bia khi có thể.

Một số loại thịt và hải sản

Hầu hết các loại thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản (như cá mòi, cá cơm – hay cá trổng, cá thu) đều có hàm lượng purine cao bạn nên hạn chế, chỉ nên ăn mỗi tuần một lần.

Một số loại rau

Một số rau như măng tây, rau bina, súp lơ, nấm, đậu Hà Lan tuy có hàm lượng purine không quá cao như thịt nhưng vẫn đủ để tăng acid uric máu là tác nhân gây ra cơn đau do gout.

Trong một số trường hợp khó tránh những thực phẩm hay đồ uống trên, bạn chỉ nên ăn uống với lượng hạn chế. Trong những trường hợp này, bạn nên uống thêm 50% nước so với lượng nước uống hàng ngày để ngăn ngừa nguy cơ tăng acid uric trong máu.

4 cách phòng ngừa tiền tiểu đường

Chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, duy trì cân nặng hợp lý và tập thể dục thường xuyên làm giảm khả năng mắc tiền tiểu đường.

Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu cao nhưng chưa đủ cao để được coi là bệnh tiểu đường, thường phát triển ở người đã kháng insulin.

Những người có nguy cơ cao mắc tiền tiểu đường gồm người thừa cân, béo phì, tiền sử gia đình mắc tiểu đường, lối sống ít vận động, chế độ ăn uống không cân bằng, trên 45 tuổi. Người mắc các tình trạng như cholesterol cao, huyết áp cao; hội chứng buồng trứng đa nang; tiền sử tiểu đường thai kỳ; tiền sử bệnh tin, đột quỵ; mắc hội chứng chuyển hóa cũng có khả năng cao mắc tiền tiểu đường.

Nếu có nguy cơ mắc bệnh tiền tiểu đường, bạn có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát của nó bằng cách ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất thường xuyên và duy trì cân nặng hợp lý.

Chế độ ăn uống lành mạnh

Chế độ ăn ít chất dinh dưỡng, nhiều muối, đường và chất béo không lành mạnh (thực phẩm chế biến sẵn), thịt đỏ làm tăng nguy cơ mắc tiền tiểu đường. Tiêu thụ nhiều thực phẩm nguyên chất, chưa qua chế biến có thể giữ đường huyết ở mức ổn định và duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Carbohydrate (carbs) đơn giản và phức tạp trong thực phẩm, cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể. Carbs đơn giản là loại đường cơ thể phân hủy nhanh chóng, dẫn đến lượng đường trong máu tăng đột biến. Loại carbs này thiếu các chất dinh dưỡng thiết yếu, thường có trong các loại đường đã qua chế biến như kẹo (bánh ngọt), nước ngọt, đường ăn… Người có nguy cơ mắc tiền tiểu đường nên tránh loại carbs này.

Carbs phức tạp có trong các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau, cơ thể mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa và ít có khả năng gây tăng đột biến đường huyết. Loại carbs này còn nhiều chất dinh dưỡng và chất xơ, làm chậm quá trình tiêu hóa và cảm thấy no lâu nên giảm ăn giúp kiểm soát cân nặng. Thực phẩm giàu chất xơ có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu, bảo vệ chống lại bệnh mạn tính và bảo vệ tim. Ngoài ra, thêm protein thực vật hoặc nạc và chất béo lành mạnh vào bữa ăn có thể giảm lượng đường trong máu sau ăn.

Trái cây tươi có chứa đường fructose có thể làm tăng đường huyết nhưng cũng chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ, làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và ngăn ngừa tăng đột biến đường huyết. Ăn trái cây với lượng vừa phải có tác dụng kiểm soát đường huyết và có lợi cho người có nguy cơ mắc tiền tiểu đường.

Thực phẩm nên ăn như trái cây, rau, các loại đậu và hạt, protein nạc (cá, thịt gà), trứng, quả hạch, bơ hạt… Thực phẩm cần hạn chế hoặc tránh như bánh ngọt, kẹo, nước ép trái cây đóng hộp hoặc đồ uống có đường, thực phẩm chế biến sẵn có thêm đường, bánh mì trắng, cơm trắng…

Ăn nhiều thực phẩm tự nhiên có thể giảm nguy cơ mắc tiền tiểu đường. Ảnh: Freepik

Ăn nhiều thực phẩm tự nhiên có thể giảm nguy cơ mắc tiền tiểu đường. Ảnh: Freepik

Duy trì cân nặng khỏe mạnh

Mỗi người có trọng lượng khỏe mạnh khác nhau dựa trên khung cơ thể, khối lượng cơ, tuổi tác, giới tính và di truyền. Đạt được và duy trì cân nặng hợp lý có thể ngăn ngừa và kiểm soát tiền tiểu đường cũng như các tình trạng mạn tính khác. Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường type 2, bệnh tim và đột quỵ. Tình trạng này cũng làm tăng nguy cơ mắc các yếu tố tiền tiểu đường như huyết áp cao, đường trong máu và cholesterol cao.

Vòng eo lớn hơn 90 cm ở nữ hoặc hơn 101 cm ở nam làm tăng nguy cơ mắc tiền tiểu đường, tiểu đường và một số bệnh khác. Giảm 5-7% trọng lượng làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường type 2.

Tập thể dục hàng ngày

Hoạt động thể chất thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiền tiểu đường, tiểu đường type 2, bệnh tim, đột quỵ và huyết áp cao. Tập thể dục có thể cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất, giúp bạn đạt được và duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Tập thể dục còn làm giảm đáng kể tình trạng kháng insulin – một dấu hiệu của tiền tiểu đường. Vận động làm cơ thể hấp thụ đường từ máu hiệu quả hơn, giảm lượng insulin cần thiết. Bạn nên hoạt động thể chất cường độ vừa phải ít nhất 30 phút mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần với các loại hình như đi bộ nhanh, đi bộ đường dài, đạp xe, khiêu vũ… Khi mới tập thể dục, nên bắt đầu với bài tập nhẹ và tăng dần cường độ lên vừa phải để cơ thể thích nghi.

Điều trị chứng ngưng thở khi ngủ

Ngưng thở khi ngủ một rối loạn giấc ngủ xảy ra khi hơi thở ngừng lại và bắt đầu lại nhiều lần trong khi ngủ, có liên quan đến béo phì, tiền tiểu đường và kháng insulin. Các triệu chứng gồm ngáy to, thở hổn hển khi ngủ, thức dậy bị khô miệng và đau đầu, mệt mỏi vào ban ngày. Tránh uống rượu và hút thuốc, duy trì cân nặng khỏe mạnh và tập thể dục giúp điều trị chứng ngưng thở khi ngủ. Bạn có thể dùng thiết bị áp lực đường thở để giữ cho đường thở thông thoáng trong khi ngủ.

Lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ

Trong sinh hoạt, nhiều gia đình có thói quen nhỏ nước muối vào tai trẻ để giải quyết các vấn đề như đau, khó chịu. Song họ cần tránh một số hành động gây nguy cơ cho sức khỏe.

Phụ huynh cần lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ. Ảnh: jessica_flavia.

 

Phụ huynh cần lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ. Ảnh: jessica_flavia.

Sau khi đi bơi hoặc đến các khu vực có sự thay đổi áp suất, trẻ thường gặp tình trạng đau tai nhưng không tự nhận thức được cách xử lý. Lúc này, một số phụ huynh thường nhỏ nước muối vào tai cho con để làm dịu tình trạng này.

Chia sẻ về vấn đề này, PGS.TS Phạm Thị Bích Đào, bộ môn Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, cho rằng nước muối sinh lý có thể nhỏ được vào tai trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề do nước muối khi nhỏ có thể đọng lên bề mặt màng nhĩ hoặc lớp lông ở ngay cửa tai, gây ù tai trẻ.

Nắm được cấu trúc của tai

Cụ thể, vị chuyên gia giải thích cấu trúc của ống tai có dạng cong giống hình chữ S, hơi nghiêng về phía trước và càng hướng xuống khi tới gần màng nhĩ.

Bộ phận này được bao phủ bởi tổ chức da từ màng nhĩ tới ống tai ngoài. Ở 1/3 ngoài ống tai có một lớp da dày bao quanh sụn. 2/3 trong cũng có một lớp da mỏng bao quanh xương thái dương. Trong khi đó, phần phía ngoài của ống tai có chứa các sợi lông nhỏ và tuyến nhờn tạo ráy tai.

Trên thực tế, tai có cơ chế tự làm sạch. Ảnh minh họa: FFMC.

nho tai bang nuoc muoi anh 1

 

nho tai bang nuoc muoi anh 1
Trên thực tế, tai có cơ chế tự làm sạch. Ảnh minh họa: FFMC.

Về mặt lý thuyết, ống tai có cơ chế tự làm sạch. Theo đó, các sợi lông mềm chuyển động nhẹ nhàng liên tục đẩy ráy tai khô và da bong ra cửa tai. Ống tai thường ấm và ẩm. Nhiệt độ và độ ẩm ở bộ phận này tương đối ổn định.

Vị chuyên gia nói thêm: “Ống tai có chức năng cộng hưởng. Âm thanh khi vào tai sẽ tăng âm lượng khi đi qua ống tai. Sự cộng hưởng âm thanh này ở tai mỗi người lại có điểm khác nhau đôi chút vì kích thước và hình dáng ống tai khác nhau”.

Tuy nhiên, hầu hết cộng hưởng ống tai có tần số dao động từ 2.000 đến 3.000 Hz, bao gồm sự kết hợp của cộng hưởng vành tai (2.000-5.000 Hz).

Mặt khác, một nhánh của dây thần kinh sọ số X nằm dọc theo bờ dưới của ống tai rất dễ bị chạm phải khi sử dụng tăm bông để ngoáy tai.

“Do đó, khi lấy ráy tai hoặc sử dụng thiết bị trợ thính, chúng ta dễ có phản ứng ho tự nhiên – phản xạ Arnold”, PGS Đào nói.

Cấu trúc của da tai, tương tự những bộ phận khác, bao gồm lớp biểu bì, lớp mỡ và tổ chức dưới da. Các mô mỡ dưới da được tổ chức trong các tiểu thùy, với các nhú kéo dài vào lớp hạ bì.

Tác động của nước muối sinh lý

Trong khi đó, nước muối sinh lý có tên hóa học là natri clorid, được pha chế theo tỷ lệ 0,9%, tức mỗi lít nước sẽ được pha với 9 g muối tinh khiết.

“Đây là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể người, có tính đồng vị và cùng độ pH với chất lỏng trong cơ thể”, PGS Phạm Thị Bích Đào cho hay.

Từ đây, nước muối sinh lý tạo ra một môi trường lỏng, trong đó, các mô có thể được giữ sống trong vài giờ ở các thí nghiệm nhưng không có thay đổi bệnh lý hoặc biến dạng của tế bào diễn ra.

nho tai bang nuoc muoi anh 2
Nước muối sinh lý chỉ có tác dụng làm sạch, trôi vi khuẩn về mặt. Ảnh minh họa: Healthline.

Vị chuyên gia nêu ví dụ là dung dịch Ringer, được chế tạo bởi nhà sinh lý học người Anh S. Ringer. Đây là hỗn hợp của natri clorua, canxi clorua, natri bicarbonate và dung dịch kali clorua.

“Dù được gọi với cái tên nước muối sinh lý, dung dịch này cũng không hẳn là sinh lý học vì so với huyết thanh người, nước muối có nồng độ Na cao hơn gần 10% và nồng độ Cl cao hơn 50%”, PGS Đào giải thích.

Nước muối cũng có độ pH là 5,4. Với thành phần này, nước muối sinh lý có thể được hấp thu qua cấu trúc da và vào lớp mỡ dưới da. Tuy nhiên, dung dịch này lại không vào được các cấu trúc dưới da, phần sát sụn hoặc xương.

Với khả năng hấp thu đó, nếu tổn thương vào sâu dưới lớp da, nước muối không thể thẩm thấu được để tác động nếu quá trình viêm.

Để tránh những vấn đề cho tai trẻ, PGS Đào khuyến cáo phụ huynh khi nhỏ nước muối sinh lý chỉ nên ấn nắp bình và giữ khoảng 5 phút để nước muối được phân tán vào lớp da và mỡ dưới da.

“Tuyệt đối không dùng tăm bông hoặc những vật dụng khác để ngoáy tai. Việc làm này có thể gây chấn thương hoặc xâm nhiễm vi khuẩn vào các cấu trúc của ống tai, dẫn đến chấn thương hoặc viêm”, vị chuyên gia nhấn mạnh.

Mặt khác, nếu xuất hiện tình trạng đau tai, có thể trẻ đã có hiện tượng viêm ống tai. Lúc này, nước muối sinh lý sẽ ít có tác dụng hỗ trợ vì tai đã có vi khuẩn gây bệnh.

Bà giải thích: “Nước muối sinh lý không có tác động diệt khuẩn và chỉ có vai trò làm sạch, làm trôi vi khuẩn trên bề mặt”.

Lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ

Trong sinh hoạt, nhiều gia đình có thói quen nhỏ nước muối vào tai trẻ để giải quyết các vấn đề như đau, khó chịu. Song họ cần tránh một số hành động gây nguy cơ cho sức khỏe.

Phụ huynh cần lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ. Ảnh: jessica_flavia.

 

Phụ huynh cần lưu ý khi nhỏ tai cho trẻ. Ảnh: jessica_flavia.

Sau khi đi bơi hoặc đến các khu vực có sự thay đổi áp suất, trẻ thường gặp tình trạng đau tai nhưng không tự nhận thức được cách xử lý. Lúc này, một số phụ huynh thường nhỏ nước muối vào tai cho con để làm dịu tình trạng này.

Chia sẻ về vấn đề này, PGS.TS Phạm Thị Bích Đào, bộ môn Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, cho rằng nước muối sinh lý có thể nhỏ được vào tai trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề do nước muối khi nhỏ có thể đọng lên bề mặt màng nhĩ hoặc lớp lông ở ngay cửa tai, gây ù tai trẻ.

Nắm được cấu trúc của tai

Cụ thể, vị chuyên gia giải thích cấu trúc của ống tai có dạng cong giống hình chữ S, hơi nghiêng về phía trước và càng hướng xuống khi tới gần màng nhĩ.

Bộ phận này được bao phủ bởi tổ chức da từ màng nhĩ tới ống tai ngoài. Ở 1/3 ngoài ống tai có một lớp da dày bao quanh sụn. 2/3 trong cũng có một lớp da mỏng bao quanh xương thái dương. Trong khi đó, phần phía ngoài của ống tai có chứa các sợi lông nhỏ và tuyến nhờn tạo ráy tai.

Trên thực tế, tai có cơ chế tự làm sạch. Ảnh minh họa: FFMC.

nho tai bang nuoc muoi anh 1

 

nho tai bang nuoc muoi anh 1
Trên thực tế, tai có cơ chế tự làm sạch. Ảnh minh họa: FFMC.

Về mặt lý thuyết, ống tai có cơ chế tự làm sạch. Theo đó, các sợi lông mềm chuyển động nhẹ nhàng liên tục đẩy ráy tai khô và da bong ra cửa tai. Ống tai thường ấm và ẩm. Nhiệt độ và độ ẩm ở bộ phận này tương đối ổn định.

Vị chuyên gia nói thêm: “Ống tai có chức năng cộng hưởng. Âm thanh khi vào tai sẽ tăng âm lượng khi đi qua ống tai. Sự cộng hưởng âm thanh này ở tai mỗi người lại có điểm khác nhau đôi chút vì kích thước và hình dáng ống tai khác nhau”.

Tuy nhiên, hầu hết cộng hưởng ống tai có tần số dao động từ 2.000 đến 3.000 Hz, bao gồm sự kết hợp của cộng hưởng vành tai (2.000-5.000 Hz).

Mặt khác, một nhánh của dây thần kinh sọ số X nằm dọc theo bờ dưới của ống tai rất dễ bị chạm phải khi sử dụng tăm bông để ngoáy tai.

“Do đó, khi lấy ráy tai hoặc sử dụng thiết bị trợ thính, chúng ta dễ có phản ứng ho tự nhiên – phản xạ Arnold”, PGS Đào nói.

Cấu trúc của da tai, tương tự những bộ phận khác, bao gồm lớp biểu bì, lớp mỡ và tổ chức dưới da. Các mô mỡ dưới da được tổ chức trong các tiểu thùy, với các nhú kéo dài vào lớp hạ bì.

Tác động của nước muối sinh lý

Trong khi đó, nước muối sinh lý có tên hóa học là natri clorid, được pha chế theo tỷ lệ 0,9%, tức mỗi lít nước sẽ được pha với 9 g muối tinh khiết.

“Đây là dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể người, có tính đồng vị và cùng độ pH với chất lỏng trong cơ thể”, PGS Phạm Thị Bích Đào cho hay.

Từ đây, nước muối sinh lý tạo ra một môi trường lỏng, trong đó, các mô có thể được giữ sống trong vài giờ ở các thí nghiệm nhưng không có thay đổi bệnh lý hoặc biến dạng của tế bào diễn ra.

nho tai bang nuoc muoi anh 2
Nước muối sinh lý chỉ có tác dụng làm sạch, trôi vi khuẩn về mặt. Ảnh minh họa: Healthline.

Vị chuyên gia nêu ví dụ là dung dịch Ringer, được chế tạo bởi nhà sinh lý học người Anh S. Ringer. Đây là hỗn hợp của natri clorua, canxi clorua, natri bicarbonate và dung dịch kali clorua.

“Dù được gọi với cái tên nước muối sinh lý, dung dịch này cũng không hẳn là sinh lý học vì so với huyết thanh người, nước muối có nồng độ Na cao hơn gần 10% và nồng độ Cl cao hơn 50%”, PGS Đào giải thích.

Nước muối cũng có độ pH là 5,4. Với thành phần này, nước muối sinh lý có thể được hấp thu qua cấu trúc da và vào lớp mỡ dưới da. Tuy nhiên, dung dịch này lại không vào được các cấu trúc dưới da, phần sát sụn hoặc xương.

Với khả năng hấp thu đó, nếu tổn thương vào sâu dưới lớp da, nước muối không thể thẩm thấu được để tác động nếu quá trình viêm.

Để tránh những vấn đề cho tai trẻ, PGS Đào khuyến cáo phụ huynh khi nhỏ nước muối sinh lý chỉ nên ấn nắp bình và giữ khoảng 5 phút để nước muối được phân tán vào lớp da và mỡ dưới da.

“Tuyệt đối không dùng tăm bông hoặc những vật dụng khác để ngoáy tai. Việc làm này có thể gây chấn thương hoặc xâm nhiễm vi khuẩn vào các cấu trúc của ống tai, dẫn đến chấn thương hoặc viêm”, vị chuyên gia nhấn mạnh.

Mặt khác, nếu xuất hiện tình trạng đau tai, có thể trẻ đã có hiện tượng viêm ống tai. Lúc này, nước muối sinh lý sẽ ít có tác dụng hỗ trợ vì tai đã có vi khuẩn gây bệnh.

Bà giải thích: “Nước muối sinh lý không có tác động diệt khuẩn và chỉ có vai trò làm sạch, làm trôi vi khuẩn trên bề mặt”.

Nguồn : Zing.vn

6 động tác cải thiện vận động cho người viêm khớp gối

Viêm khớp gối gây đau và sưng tấy, ảnh hưởng không tốt đến vận động. Do đó, với bệnh lý này, bên cạnh việc dùng thuốc (nếu cần) thì người bệnh nên thực hiện các động tác tăng cường sức mạnh cho các cơ xung quanh khớp nhằm duy trì hoạt động.

1. Vì sao các động tác tập luyện tốt cho viêm khớp gối?

Theo TS. Gregory Minnis, chuyên gia vật lý trị liệu người Mỹ, bên cạnh việc dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện tình trạng viêm khớp gối, người bệnh cần thực hiện các động tác tập luyện phù hợp nhằm mục đích:

  • Kiểm soát cân nặng, nếu cần, để giảm căng thẳng cho khớp.
  • Duy trì sự thăng bằng của cơ thể và ngăn ngừa té ngã.
  • Tăng cường các cơ xung quanh khớp, giảm tải cho khớp.
  • Cải thiện tâm trạng, giảm lo lắng giúp người bệnh làm việc, lao động hiệu quả hơn.

2. Các động tác có lợi cho viêm khớp gối

2.1. Đứng nâng chân

Tác dụng: Giúp giữ thăng bằng, giảm tác động lên đầu gối, tăng cường sức mạnh cơ mông.

Cách thực hiện:

  • Đứng thẳng lưng, có thể dựa lưng vào tường.
  • Nâng chân trái, đưa sang trái nhưng không nghiêng người sang trái, giữ cho các ngón chân hướng về phía trước hoặc hơi hướng vào trong.
  • Hạ chân xuống.
  • Thực hiện 15-20 lần rồi đổi bên phải. Tiếp tục thực hiện 15- 20 lần.
photo-1668749871253

Động tác đứng nâng chân cải thiện tính linh hoạt khi bị viêm khớp gối.

2.2. Ngồi xuống, đứng lên

Tác dụng: Cải thiện phạm vi chuyển động của đầu gối vì theo thời gian bệnh viêm khớp gối sẽ khiến người bệnh đứng lên khó khăn hơn.

Ngoài ra, động tác này còn giúp tăng cường sức mạnh tổng thể của chân, cơ tứ đầu đùi và cơ mông.

Cách thực hiện:

  • Ngồi thẳng lưng trên ghế với bàn chân đặt trên sàn.
  • khoanh tay trước ngực hoặc chống hai tay hai bên cạnh ghế.
  • Từ từ đứng thẳng lên và từ từ ngồi uống.
  • Lặp lại động tác này trong 1 phút.
photo-1668749873311

Đứng lên ngồi xuống tăng tính linh hoạt cho khớp gối.

2.3. Đá chân ra sau

Tác dụng: Động tác này giúp cải thiện cơ bắp chân và giảm cứng khớp.

Cách thực hiện:

  • Đứng thẳng, có thể vịn tay vào thành ghế nếu cần.
  • Nhấc chân trái lên, đưa gót chân về phía mông sao cho hai đầu gối thẳng hàng và giữ lưng thẳng.
  • Giữ trong vài giây, sau đó hạ chân xuống. Thực hiện 15-20 lần.
  • Đổi chân phải và thực hiện 15-20 lần.
  • Thực hiện động tác này vài lần một ngày.
photo-1668749874466

Động tác đá chân ra sau.

2.4. Tư thế con sò

Tác dụng: Tư thế con sò thực hiện ở tư thế nằm sẽ tăng cường sức mạnh cho cơ mông với mục đích giảm tác động lên khớp gối.

Cách thực hiện:

  • Nằm nghiêng sang bên phải, khép hai chân.
  • Gập hông và đầu gối thành 90 độ sao cho vai, hông và bàn chân thẳng hàng.
  • Nâng đầu gối trái hướng lên trần, càng cao càng tốt, giữ trong 3-5 giây rồi từ từ hạ xuống. Lặp lại 10-25 lần.
  • Sau đó đổi quay người sang trái, nâng đầu gối phải lên. Tiếp tục thực hiện 10-25 lần.
  • Thực hiện động tác này 2 lần mỗi ngày
photo-1668749875634

Tư thế con sò.

2.5. Căng cơ tứ đầu đùi

Tác dụng: Tăng cường độ linh hoạt và phạm vi chuyển động cho khớp gối.

Cách thực hiện:

  • Nằm úp mặt xuống, duỗi thẳng hai chân.
  • Duỗi cẳng tay phải ở phía trước hoặc gập trước ngực để hỗ trợ cơ thể.
  • Cong đầu gối trái, dùng tay trái nắm lấy cổ chân hoặc ống chân trái.
  • Nhẹ nhàng nâng đầu gối cho đến cảm nhận sự căng giãn cơ. Giữ trong vài giây.
  • Đổi bên và lặp lại một vài lần cho mỗi bên.
photo-1668749876775

Động tác căng cơ tứ đầu đùi.

2.6 Căng cơ gân kheo

Tác dụng: Cải thiện tính linh hoạt của gân kheo và tăng phạm vi chuyển động của đầu gối.

Cách thực hiện:

  • Nằm ngửa với hai chân dang rộng.
  • Cong đầu gối phải, dùng cả hai tay ôm lấy mặt sau của đùi phải, kéo dần về phía ngực đến khi đầu gối phải hướng thẳng lên trần.
  • Duỗi thẳng căng chân phải lên trần, giữ trong 10–20 giây.
  • Thực hiện thêm 1 lần nữa và đổi chân.
  • Ngoài những động tác này, viêm khớp gối có thể được cải thiện khi người bệnh thực hiện các bài tập thể thao khác như bơi lội, thái cực quyền và yoga.
photo-1668749878212

Động tác căng cơ gân kheo.

3. Lưu ý khi bắt đầu tập với người viêm khớp gối

– Bắt đầu từ từ: Những người bị viêm khớp gối nên hết sức chú ý đến các tín hiệu của cơ thể và dừng lại nếu cảm thấy đau khi thực hiện động tác.

– Kết hợp vận động vào cuộc sống hàng ngàyNgoài việc dành thời gian cố định để tập, người mắc viêm khớp gối có thể thực hiện riêng lẻ từng động tác trong sinh hoạt hằng ngày như khi làm việc nhà hay công việc khác thay vì không hoạt động.

– Tiếp tục tập luyện ngay cả khi các triệu chứng được cải thiện: Người bệnh viêm khớp gối không nên dừng mọi tập luyện khi thấy tình trạng bệnh được cải thiện, do các triệu chứng có thể tái phát bất cứ lúc nào.

– Chú ý đến cơn đau do viêm khớp gối: Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu có bất kỳ cơn đau dữ dội hoặc thay đổi nào về cơn đau. Kế hoạch tập luyện cũng cần điều chỉnh cho phù hợp với thể trạng.

Nguồn: Sức khoẻ và đời sống

Dấu hiệu nhận biết ngộ độc thực phẩm và cách sơ cứu

Ngộ độc thức ăn có dấu hiệu như thế nào, cần sơ cứu ra sao? Bài viết sau đây giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Lý do gây ngộ độc thức ăn

Ngộ độc thức ăn là mối lo trước mắt và luôn có nguy cơ có thể xảy ra. Bởi đây là bệnh truyền qua thực phẩm, xảy ra phổ biến, nhất là ở các nước đang phát triển. Theo nghiên cứu, ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh có khoảng 12.000 trẻ em tử vong mỗi ngày do nhiễm độc thức ăn.

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng ngộ độc thức ăn, trong đó có thể do nguyên liệu làm thức ăn, bao gồm vật nuôi làm thức ăn, trái cây tươi, củ quả, rau xanh… chứa vi khuẩn và ngay cả thủy hải sản nhiễm vi khuẩn, virus từ nguồn nước bị ô nhiễm.

Chính vì vậy, lý do đầu tiên làm thức ăn bị nhiễm vi sinh vật là do dùng nguyên liệu nhiễm trùng, nguyên liệu sống, rau xanh, trái cây sử dụng phân hữu cơ khi nuôi trồng. Loại thực phẩm tồn trữ, bảo quản, chế biến, vận chuyển không đúng cách cũng sẽ dễ bị lây nhiễm vi sinh vật và lan tỏa độc tố.

Ngoài ra, ô nhiễm thực phẩm có thể xảy ra khi chúng chạm vào nguồn thức ăn bị nhiễm khác hoặc tiếp xúc với dụng cụ chế biến thực phẩm bị ô nhiễm như kệ đựng thức ăn, dao, thớt… cũng là lý do gây ngộ độc thực phẩm.

Từ vụ ngộ độc thực phẩm tập thể ở Nha Trang, cần nhận biết dấu hiệu ngộ độc và cách sơ cứu - Ảnh 2.

Đau bụng, tiêu chảy, nôn ói, sốt, mệt mỏi… là những biểu hiện của ngộ độc thức ăn.

Đối tượng dễ bị ngộ độc thức ăn

Ai cũng có thể đối diện với tình trạng ngộ độc thức ăn, tuy nhiên, những đối tượng dễ bị ngộ độc hơn và ngộ độc sẽ nguy hiểm hơn đến tính mạng là những người có hệ thống miễn dịch yếu như trẻ nhỏ 2 đến 5 tuổi, do trẻ chưa có đủ kháng thể để bảo vệ cơ thể, chưa có thói quen vệ sinh và do lượng kháng thể có trong sữa mẹ giảm dần… Vì vậy, rất dễ gây ngộ độc thức ăn.

Người cao tuổi, người bị bệnh về máu, mắc bệnh mãn tính (suy thận, tim, đái tháo đường…), người già sống trong trại dưỡng lão; Người đang dùng một số thuốc gây giảm khả năng chống đỡ với nhiễm trùng như Corticoides, thuốc hóa trị ung thư, thuốc chống thải ghép… dễ gây ngộ độc thức ăn.

Ngoài ra, những đối tượng có thói quen ăn uống thiếu vệ sinh, không có thói quen dùng xà phòng rửa tay trước khi chuẩn bị thức ăn và sau khi đi vệ sinh, dùng thức ăn sống, sữa không tiệt trùng; Điều kiện sống kém, thiếu kiến thức vệ sinh nhà cửa môi trường, thiếu nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh chưa đúng tiêu chuẩn. Cộng đồng sống chật chội, thiếu nguồn nước sạch, hệ thống xử lý chất thải, thiếu phương tiện dự trữ và bảo quản thực phẩm làm lây lan mầm bệnh ra môi trường… dễ gây ngộ độc thức ăn.

Từ vụ ngộ độc thực phẩm tập thể ở Nha Trang, cần nhận biết dấu hiệu ngộ độc và cách sơ cứu - Ảnh 3.

Trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị ngộ độc thức ăn, vì hệ thống miễn dịch còn yếu do chưa có đủ kháng thể để bảo vệ cơ thể. Ảnh minh hoạ.

Biểu hiện và cách xử trí ngộ độc thức ăn

Tùy thuộc vào chủng loại gây ngộ độc là vi khuẩn, virus hay là ký sinh trùng và lượng chất độc đã ăn vào mà người bệnh có biểu hiện triệu chứng của bệnh. Có thể xuất hiện vài phút sau khi ăn hoặc vài ngày, vài tuần sau khi ăn phải thức ăn gây ngộ độc.

Biểu hiện ngộ độc thức ăn có thể là tiêu chảy, có khi chỉ thoáng qua rồi tự hết, cũng có khi rầm rộ, phân toàn nước hoặc có nhầy máu. Người bệnh có thể đau bụng âm ỉ, mót rặn hay quặn từng cơn. Buồn nôn và nôn, có khi kèm theo sốt cao, lạnh run, nếu kéo dài hơn 24h dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng huyết.

Biểu hiện ngộ độc nặng là khi người bệnh có biểu hiện khát nước nhiều, khô môi, mắt trũng, da nhăn nheo, giọng nói yếu, tay chân lạnh, mạch nhanh, đau bụng nhiều, nôn ói liên tục, sốt cao kéo dài… thì nên đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt, để có biện pháp xử lý kịp thời.

Tuy nhiên, trên thực tế mức độ nặng nhẹ của bệnh tùy thuộc vào tác nhân gây ngộ độc, độ tuổi và cơ địa của mỗi người. Ở người cao tuổi, người bệnh mạn tính, trẻ còn quá nhỏ thì bệnh nhanh chóng tiến triển nặng, vì sức chịu đựng kém của cơ thể với tình trạng mất nước và nhiễm trùng.

Lý do khiến cho bệnh trở nên nặng nề là do tình trạng mất nước, mất các chất điện giải và tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc… sẽ khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng.

Chính vì vậy, khi nhận biết thấy ngộ độc thức ăn cần xử trí đúng cách.

– Trước hết cần ngừng không ăn thức ăn nghi ngờ gây ngộ độc, để tránh tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng.

– Nếu người bệnh tỉnh táo cần nhanh chóng gây nôn để loại bỏ hết thức ăn độc ra ngoài. Có thể gây nôn bằng cách cho người bệnh uống một cốc nước lọc hoặc nước pha muối (0,9%), sau đó dùng ngón tay đè vào gốc lưỡi, ép cơ thể nôn được càng nhiều thức ăn trong dạ dày càng tốt.

Sau đó cho người bệnh nằm nghỉ, nhưng phải được theo dõi, nếu có triệu chứng bất thường cần đưa ngay tới cơ sở y tế gần nhất, càng sớm càng tốt.

Đối với trường hợp có biểu hiện tiêu chảy, mất nước thì cần uống bù nước điện giải càng sớm càng tốt, nhằm bổ sung lượng đã mất và lượng theo nhu cầu hàng ngày của cơ thể, để ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra. Sau đó cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được chăm sóc theo dõi.

Đối với trường hợp điều trị tại nhà cần duy trì việc ăn uống trong lúc tiêu chảy, vì sẽ làm giảm nhanh các rối loạn hấp thu ruột do nhiễm trùng, rút ngắn thời gian tiêu chảy, giúp phòng tránh được suy dinh dưỡng.

Người bệnh cần ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa, tránh ăn thức ăn, nước uống chứa nhiều đường, vì sẽ làm cho tình trạng tiêu chảy nhiều hơn.

Tuy nhiên, một điều cần lưu ý, do có nhiều nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, vì vậy tùy từng nguyên nhân, biểu hiện mà có biện pháp điều trị phù hợp. Do đó, ngay sau khi sơ cứu tạm thời cho người bị ngộ độc thức ăn, cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để được xác định nguyên nhân gây ngộ độc và có biện pháp điều trị kịp thời, tránh tình trạng bệnh nặng hơn, gây ra nhiều nguy hiểm và có thể tử vong.

Từ vụ ngộ độc thực phẩm tập thể ở Nha Trang, cần nhận biết dấu hiệu ngộ độc và cách sơ cứu - Ảnh 5.

Để phòng ngừa ngộ độc thức ăn cần rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Ảnh minh hoạ.

Cần làm gì để phòng ngộ độc thức ăn

Việc phòng ngừa ngộ độc thức ăn cần được chú trọng, nên ăn chín uống sôi. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, nhất là những người chế biến thực phẩm.

Tránh dùng thực phẩm hay nguyên liệu không an toàn như trứng bị vỡ dập, thịt cá, hải sản không tươi.

Thực hiện nguyên tắc an toàn thực phẩm khi chế biến, không để lẫn lộn nguyên liệu sống và thực phẩm chín, nhằm giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo.

Bảo quản thực phẩm đúng cách, không để thực phẩm đã nấu ở nhiệt độ phòng quá lâu.

Xem hạn sử dụng in trên bao bì chỉ số an toàn, chất lượng của thực phẩm.

Khi chế biến rau, củ, quả tươi phải rửa thật kỹ dưới vòi nước sạch trước khi dùng. Cần rửa tay, dao, thớt… ngay sau khi xử lý xong thực phẩm tươi sống (thịt, cá, gia cầm sống).

‎Thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh phải giữ nhiệt độ 40 độ C hoặc thấp hơn, tủ đông nhiệt độ khoảng 0 độ C hoặc thấp hơn.

Nguồn: Sức khoẻ và đời sống.

Đau đầu khi mang thai: Cách điều trị tốt nhất là gì?

Một nghiên cứu cho thấy có tới 39% số phụ nữ có thai bị tình trạng đau đầu khi mang thai và sau khi sinh nở. Mặc dù trong khi mang thai có thể thai phụ xuất hiện kiểu đau đầu khác với bình thường, nhưng đa số trường hợp đau đầu khi mang thai không có hại.

1. Các loại đau đầu thường gặp khi mang thai

Đa số trường hợp đau đầu khi mang thai là đau đầu nguyên phát (nghĩa là đau đầu không phải dấu hiệu hay triệu chứng của một bệnh lí hay rối loạn khác), hay gặp các loại sau:

  • Đau đầu do căng thẳng (tension headache).
  • Cơn đau đầu migraine (migraine attack).
  • Đau đầu chuỗi (cluster headache)

Khoảng 26% số trường hợp đau đầu khi mang thai là đau đầu do căng thẳng. Hãy tham vấn với bác sĩ nếu bị đau đầu kéo dài hoặc đau đầu migraine trong khi mang thai (hoặc có tiền sử mắc migraine). Một số phụ nữ có tiền sử migraine lại ít xuất hơn cơn migraine hơn trong lúc mang thai. Migraine cũng có mối liên hệ với các biến chứng xảy ra ở cuối thai kì hoặc sau khi sinh nở.Đau đầu thứ phát trong khi mang thai có nguyên nhân từ một bệnh lí khác, chẳng hạn tăng huyết áp.Biểu hiện đau đầu trong khi mang thai rất khác nhau, phụ thuộc từng người, có thể là:

  • Đau mơ hồ.
  • Đau theo nhịp đập.
  • Đau nghiêm trọng ở một nửa đầu hoặc cả hai bên.
  • Đau buốt ở một hoặc hai mắt.

Đau đầu migraine có thể còn có:

  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Nhìn thấy các tia sáng hoặc chớp sáng.
  • Xuất hiện các điểm mù.

2. Điều trị đau đầu trong khi mang thai

Hãy tham vấn ý kiến bác sĩ về trường hợp đau đầu của bản thân để có được hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Centers for Disease Control and Prevention – CDC) Hoa Kỳ khuyến cáo các phụ nữ mang thai không nên sử dụng các thuốc aspirin và ibuprofen, bởi những thuốc giảm đau này có thể gây hại cho sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là khi thuốc được sử dụng trong ba tháng đầu của thai kì. Thông thường acetaminophen tương đối an toàn khi được sử dụng để giảm đau ở các phụ nữ có thai, mặc dù một số nghiên cứu gần đây gợi ý acetaminophen cũng có thể có những tác động nhất định.

Bên cạnh đó, để giảm đau đầu mà không cần dùng thuốc, các phụ nữ mang thai có thể thử sử dụng những phương pháp sau:

  • Uống nhiều nước mỗi ngày.
  • Tăng cường nghỉ ngơi.
  • Chườm bằng túi đá lạnh.
  • Sử dụng miếng dán nhiệt.
  • Xoa bóp thư giãn.
  • Tập luyện thể dục, giãn cơ.
  • Sử dụng tinh dầu tự nhiên, chẳng hạn như tinh dầu bạc hà, tinh dầu hương thảo hoặc tinh dầu hoa cúc.
Tập thể dục
Mẹ bầu có thể tập luyện thư giãn để giảm bớt cơn đau đầu

3. Các nguyên nhân gây ra đau đầu trong khi mang thai

Đau đầu trong khi mang thai do nhiều nguyên nhân gây ra, và nếu điều trị đúng nguyên nhân thì sẽ giải quyết được tình trạng đau đầu (thay vì sử dụng thuốc giảm đau thông thường).

Trong 3 tháng đầu thai kì

Đau đầu do căng thẳng là nguyên nhân gây đau đầu phổ biến nhất trong 3 tháng đầu thai kì, bởi giai đoạn này cơ thể người phụ nữ trải qua nhiều thay đổi. Những thay đổi dưới đây có thể là nguyên nhân gây khởi phát đau đầu:

  • Thay đổi nội tiết tố.
  • Tăng thể tích tuần hoàn.
  • Thay đổi cân nặng.

Các nguyên nhân thường gặp khác trong 3 tháng đầu thai kì bao gồm:

Một số loại thức ăn nhất định cũng có thể gây ra đau đầu ở một số người, và nếu xác định được loại thức ăn nào là căn nguyên thì hãy tránh sử dụng nó. Các loại thức ăn có thể gây đau đầu trong thai kì bao gồm:

  • Sữa.
  • Chocolate.
  • Pho mát.
  • Men nở.
  • Cà chua.

Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì

Đau đầu trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Tăng cân quá nhiều.
  • Đau đầu do tư thế.
  • Ngủ quá ít.
  • Ăn kiêng.
  • Căng và co thắt cơ.
  • Tăng huyết áp.
  • Đái tháo đường.

Khi bị đau đầu ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kì người phụ nữ cần lưu ý bởi đây có thể là dấu hiệu của tăng huyết áp. Ước tính tại Hoa Kỳ có từ 6% tới 8% phụ nữ mang thai trong độ tuổi từ 20 tới 44 tuổi bị tăng huyết áp. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ khuyến cáo, tăng huyết áp có thể kiểm soát được, nếu bị bỏ qua rất dễ dẫn tới biến chứng nghiêm trọng cho cả thai phụ và thai nhi, phổ biến nhất là sau tuần thứ 20 của thai kì. Bị tăng huyết áp trong thai kì làm tăng nguy cơ xuất hiện:

  • Đột quỵ.
  • Tiền sản giật.
  • Sản giật.
  • Thiếu oxy cho thai nhi.
  • Sinh non.
  • Nhau thai bong non.
  • Đứa trẻ sinh ra nhẹ cân.

Các nguyên nhân khác gây đau đầu trong thai kì

Các nguyên nhân khác bao gồm nhiễm khuẩn và các bệnh lí nghiêm trọng:

  • Nhiễm khuẩn xoang.
  • Hạ huyết áp.
  • Huyết khối.
  • Đột quỵ.
  • Các bệnh lí tim mạch.
  • Viêm não, não – màng não.

4. Khi nào cần đi thăm khám bác sĩ?

Nhìn chung, các thai phụ nên đi thăm khám bác sĩ khi xuất hiện bất kì dấu hiệu bất thường nào, không riêng gì đau đầu, để chắc chắn rằng mọi chuyện đều ổn. Hãy đi khám ngay lập tức nếu:

  • Sốt.
  • Buồn nôn và nôn nhiều.
  • Nhìn mờ.
  • Đau đầu kéo dài; đau thường xuyên.
  • Đau nghiêm trọng.
  • Ngất xỉu.
  • Co giật.

5. Phòng tránh, giảm nhẹ đau đầu trong khi mang thai

Để phòng tránh hoặc giảm nhẹ đau đầu trong khi mang thai mà không sử dụng thuốc, các thai phụ nên:

  • Tránh các nguyên nhân gây khởi phát đau đầu đã biết.
  • Hoạt động thể chất hàng ngày một cách phù hợp.
  • Cân bằng cuộc sống, quản lí tốt căng thẳng.
  • Luyện tập các phương pháp thư giãn.
  • Ăn đầy đủ dinh dưỡng, cân bằng, uống đủ nước.
  • Duy trì giấc ngủ đúng giờ, đủ giấc.
  • Lắng nghe cơ thể và đi thăm khám kịp thời khi có các dấu hiệu bất thường.