Nơi cập nhật những chương trình khám sức khỏe định kỳ cho các công ty, doanh nghiệp

Thiếu máu là bệnh gì? Có nguy hiểm không?

Thiếu máu là tình trạng máu không đủ số lượng hồng cầu khỏe mạnh mang oxy cùng chất dinh dưỡng đến các cơ quan trên cơ thể. Thiếu máu khiến các cơ quan kém hoạt động, người bệnh thấy mệt mỏi, yếu ớt, dễ mắc bệnh.

1. Thiếu máu là gì?

‎Thiếu máu là hiện tượng giảm lượng huyết sắc tố và số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các mô tế bào, trong đó giảm huyết sắc tố là quan trọng nhất.‎

Thiếu máu xảy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành thấp hơn mức độ của một người khỏe mạnh nên thực chất thiếu máu là sự thiếu hụt lượng huyết sắc tố trong máu lưu hành. Thiếu máu là một hội chứng hay gặp, nhất là khi mắc các bệnh về máu.

2. Triệu chứng khi thiếu máu

Chẩn đoán hội chứng thiếu máu phải dựa vào các triệu chứng lâm sàng thường thấy:
‎- Cảm thấy ù tai, hoa mắt, chóng mặt thường xuyên hay thay đổi tư thế và khi gắng sức. Thậm chí có thể ngất lịm, nhất là khi thiếu máu nhiều.
‎- Người bệnh nhức đầu, giảm trí nhớ, mất ngủ và thay đổi tính tình, hay cáu gắt,

– Tê tay chân, giảm sức lao động trí óc và chân tay.

– Hay cảm thấy hồi hộp đánh trống ngực, khó thở. Có thể đau vùng trước tim do bị thiếu máu cơ tim.

‎- Người bệnh chán ăn, đầy bụng, đau bụng, phân lỏng hoặc táo bón.
‎Ngoài ra, người bệnh có thể tự nhận biết phát hiện:
‎- Niêm mạc nhợt nhạt, da xanh xao, có thể kèm vàng da; hoặc có thể sạm da, niêm mạc, nếu thiếu máu do rối loạn chuyển hóa sắt. Đặc biệt rõ ở vị trí da mỏng, trắng như mặt, lòng bàn tay… hoặc ở niêm mạc mắt, môi, lưỡi, vòm miệng…

– Lưỡi có màu nhợt, hoặc có thể nhợt vàng trong huyết tán, hoặc nhìn như có bựa bẩn khi thiếu máu do nhiễm khuẩn; hoặc lưỡi đỏ lừ, dày lên trong thiếu máu Biermer; Gai lưỡi mòn hay mất làm lưỡi nhẵn bóng, có thể có vết ấn răng.

– Bị rụng tóc, móng tay giòn dễ gẫy…

– Tim đập nhanh và có thể có tiếng thổi tâm thu thiếu máu. Nếu thiếu máu lâu mà không được phát hiện và điều trị có thể dẫn đến suy tim.
‎Chính vì vậy, nếu thấy mình có các triệu chứng trên cần đi khám bệnh để các bác sĩ chẩn đoán xác định, tìm nguyên nhân và điều trị bệnh kịp thời.

Thiếu máu là bệnh gì? Liệu có nguy hiểm không? - Ảnh 3.

Thiếu máu có thể dẫn đến suy tim rất nguy hiểm.

3. Nguyên nhân gây thiếu máu

– Thiếu máu do thiếu sắt: Gặp ở những bệnh nhân bị các bệnh lý gây mất máu: giun móc, viêm loét dạ dày, cường kinh, rong huyết ở phụ nữ, u chảy máu trĩ…; Chảy máu tiêu hóa do dùng thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hay aspirin trong điều trị bệnh một thời gian dài.

– Do thiếu acid folic: Ở những bệnh nhân nghiện rượu, kém hấp thu, sử dụng thuốc ngừa thai…

– Do thiếu vitamin B12: Gặp ở bệnh nhân bị cắt đoạn dạ dày, thiểu năng tuyến tụy, viêm hay cắt đoạn hồi tràng…

– Thiếu máu do bất thường di truyền: Bất thường trong cấu tạo chuỗi Hemoglobin hồng cầu, dẫn đến thời gian sống của hồng cầu rút ngắn.

– Do tán huyết miễn dịch: Khi trong cơ thể tồn tại kháng thể bất thường chống lại hồng cầu, làm hồng cầu bị vỡ và gây nên hiện tượng thiếu máu.

– Do suy tủy xương: Tủy xương không sản xuất đủ tế bào máu cần thiết cho cơ thể, nguyên nhân: nhiễm trùng, hóa chất, tia xạ, di truyền…

– Do suy thận mạn: Gây ra hiện tượng giảm tế bào cạnh cầu thận, làm thiếu máu.

– Thiếu máu do nhiễm độc chì: Đối tượng nguy cơ cao mắc phải tình trạng này là công nhân tiếp xúc nhiều với trì hoặc trẻ em uống phải sơn pha chì.

4. Đối tượng nguy cơ mắc bệnh thiếu máu

Các yếu tố nguy cơ:

– Người có chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, thiếu sắt, vitamin B12, folate.

– Bị rối loạn đường ruột dẫn đến sự hấp thu kém các chất dinh dưỡng trong ruột non.

– Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt;

– Phụ nữ trong quá trình mang thai.

– Bệnh nhân có bệnh mãn tính: ung thư, suy thận, suy gan…

– Tiền sử gia đình mắc các bệnh máu di truyền.

– Những yếu tố khác: tiền sử nhiễm trùng, bệnh về máu, rối loạn tự miễn, nghiện rượu, sử dụng thuốc… cũng gây hiện tượng thiếu máu.

5. Biện pháp điều trị thiếu máu

Điều trị thiếu máu trên nguyên tắc chung là phải xác định nguyên nhân để điều trị và truyền bù khối hồng cầu.

Biện pháp điều trị thiếu máu dựa trên nguyên nhân gây bệnh:

– Thiếu máu ở mức độ nặng: dùng thuốc dựa theo căn nguyên gây bệnh kết hợp với truyền máu.

– Thiếu máu do mắc bệnh tự miễn: có thể dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch, corticosteroid.

– Thiếu máu do thiếu sắt: Bác sĩ sẽ tư vấn bổ sung sắt, acid folic, vitamin B12 và các loại vitamin cùng khoáng chất khác.

photo-1668398627743

Người bệnh thiếu máu thường thấy mệt mỏi.

6. Thiếu máu có nguy hiểm?

Thiếu máu là một tình trạng không thể chủ quan, cần phải phát hiện để điều trị càng sớm càng tốt vì nếu kéo dài, người bệnh có thể sẽ bị nhiều biến chứng nguy hiểm như:

  • Cơ thể bị suy nhược ở mức độ trầm trọng;
  • Thai kỳ gặp biến chứng, có thể gây sinh non;
  • Có thể gặp vấn đề tim mạch;
  • Bị thiếu máu não;
  • Suy tim và cuối cùng là tử vong.

    7. Lời khuyên của bác sĩ

    Không để thiếu máu và khắc phục thiếu máu bằng cách:

    – Ăn uống vệ sinh, khoa học, đầy đủi các thành phần, dưỡng chất cần thiết cho cơ thể…;

    – Hạn chế ăn gia vị nhân tạo, dầu mỡ…

    – Xây dựng chế độ sinh hoạt, làm việc cân đối;

    – Tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe.

    – Phụ nữ cần lưu ý đến kinh kỳ, thai kỳ; Cần bổ sung sắt uống, ăn thức ăn giàu sắt nếu thiếu.

    – Không để thiếu máu kéo dài. Nếu thấy có triệu chứng thiếu máu cần lắng nghe cơ thể và khám và làm xét nghiệm công thức máu ngay.

    – Nên khám sức khỏe định kỳ hàng năm.

  • Nguồn: SKĐS

Quy trình xét nghiệm máu nhiễm mỡ và những lưu ý

Xét nghiệm mỡ máu là một xét nghiệm máu để đo lượng cholesterol và chất béo trung tính có trong máu. Xét nghiệm này rất quan trọng và được thực hiện thường quy nhằm xác định nguy cơ tích tụ chất béo trong động mạch có thể dẫn đến xơ vữa động mạch.

Nếu bị máu nhiễm mỡ, người bệnh đối diện nguy cơ xơ vữa động mạch dẫn đến đột quỵ, tai biến mạch máu não… Để biết được nồng độ cholesterol cao hay thấp, người bệnh phải xét nghiệm mỡ máu. Vì cholesterol là chất mỡ không tan trong nước nên để di chuyển trong máu, buộc phải kết hợp với protein để có thể tự do di chuyển. Cholesterol chỉ gây hại khi xảy ra tình trạng rối loạn cholesterol do tăng cao trong máu.

Xét nghiệm máu nhiễm mỡ thường được chỉ định cho tất cả đối tượng ở độ tuổi trung niên trở lên, người có người thân trong gia đình bị máu nhiễm mỡ, thừa cân béo phì, nguy cơ bị tim mạch, đái tháo đường, bệnh thận, suy giáp… Với nhiều người dân ở thành thị, thậm chí có thể xét nghiệm sớm hơn do lối sống ít vận động và tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh.

Quy trình và những lưu ý khi xét nghiệm máu nhiễm mỡ - Ảnh 1.

Xét nghiệm mỡ máu để đo lượng cholesterol và chất béo trung tính có trong máu.

1. Xét nghiệm máu nhiễm mỡ gồm những chỉ số nào?

4 chỉ số quan trọng khi xét nghiệm mỡ máu cho người bệnh, bao gồm:

  • Cholesterol toàn phần
  • LDL-cholesterol (LDL-c)
  • HDL-cholesterol (HDL-c)
  • Triglyceride.

Dựa vào những chỉ số xét nghiệm về mỡ máu, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng người bệnh có bị máu nhiễm mỡ hay không, máu nhiễm mỡ ở mức độ nào, có ảnh hưởng đến các bệnh liên quan khác như tim mạch, đái tháo đường, tim mạch, xơ vữa động mạch… hay không.

Nếu kết quả xét nghiệm có chỉ số cholesterol toàn phần <130 mg/dL (<3.3 mmol/L), chứng tỏ bạn có nồng độ mỡ máu toàn phần bình thường.

Nếu kết quả xét nghiệm có chỉ số cholesterol toàn phần > 160 mg/dL (>4.1mmol/L), chứng tỏ sức khỏe của bạn đang ở ngưỡng nguy hại.

2. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Cholesterol có trong máu được hình thành từ 2 nguồn: Thức ăn được đưa vào cơ thể mỗi ngày và nguồn do gan – ruột tổng hợp.

Chính vì liên quan đến nguồn thực phẩm đưa vào, do đó, kết quả xét nghiệm máu nhiễm mỡ chịu ảnh hưởng từ chế độ ăn uống của người bệnh. Nếu như trước khi đi xét nghiệm, người bệnh ăn nhiều thực phẩm giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, thịt mỡ, da gà, da vịt, thức ăn nhanh… sẽ làm tăng nồng độ cholesterol trong máu dẫn đến kết quả xét nghiệm sai lệch.

Ngoài ra, các chỉ số xét nghiệm mỡ máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác như:

  • Thời tiết: Vào mùa lạnh lượng mỡ máu sẽ cao hơn mùa hè.
  • Độ tuổi: Người nghiện thuốc lá, tuổi cao (nam, nữ > 45 tuổi) thường tăng cholesterol trong máu.
  • Bệnh mạn tính: Người bệnh tăng huyết áp > 140/90 mmHg hoặc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, bệnh tim và đái tháo đường cũng có cholesterol cao hơn.
  • Thuốc: Một số loại thuốc an thần, thuốc ngừa thai, thuốc chẹn bêta giao cảm, steroid tăng chuyển hóa, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid… cũng làm tăng cholesterol.

3. Quy trình thực hiện xét nghiệm

3.1 Trước xét nghiệm

Nhịn đói tối thiểu 10 giờ và tối đa 14 giờ (tránh quá lâu sẽ thay đổi chuyển hóa năng lượng làm tăng triglycerides).

3.2 Xét nghiệm

Bác sĩ khám và chỉ định xét nghiệm nếu cần. Người bệnh được lấy máu xét nghiệm và mẫu máu được vận chuyển đến ngay Trung tâm Xét nghiệm.

3.3 Sau xét nghiệm

Người bệnh nhận được kết quả xét nghiệm máu và sau khi bác sĩ đọc kết quả sẽ đưa ra hướng tư vấn, điều trị hiệu quả cho bệnh nhân. Dựa vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ quyết định tần suất xét nghiệm vào những lần tiếp theo.

Quy trình và những lưu ý khi xét nghiệm máu nhiễm mỡ - Ảnh 3.

Nên lấy mẫu máu xét nghiệm vào buổi sáng để đảm báo độ chính xác.

4. Một số lưu ý khi xét nghiệm máu nhiễm mỡ

4.1 Thời điểm xét nghiệm

Tùy vào thời điểm lấy máu, nồng độ một số chất có thể thay đổi, đơn cử như xét nghiệm nồng độ cortisol, sắt huyết thanh, đường huyết sẽ cao nhất vào buổi sáng từ 6 – 8 giờ nhưng giảm dần vào buổi chiều và đến nửa đêm. Do đó, thời điểm lấy máu xét nghiệm mỡ máu tốt nhất nên thực hiện vào buổi sáng.

4.2 Người bệnh máu nhiễm mỡ cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm

Người bệnh máu nhiễm mỡ cần nhịn ăn tối thiểu 10 tiếng, việc ăn uống quá mức dẫn đến huyết tương/huyết thanh đục sẽ gây sai số.

Không hút thuốc lá trong thời gian lấy máu, tránh uống rượu bia, thức uống có ga quá mức vào đêm trước ngày lấy máu và tốt nhất là trước thời điểm xét nghiệm 24 giờ. Nếu không, kết quả xét nghiệm máu sẽ không chính xác do thuốc lá, các loại nước này tác động đến chỉ số sinh hóa máu.

4.3 Uống đủ nước

Uống nước lọc đầy đủ rất cần thiết, giúp người bệnh tránh mệt mỏi, bụng đói do chưa thể ăn sáng. Chưa kể, uống đủ nước góp phần giúp người bệnh máu nhiễm mỡ giảm căng thẳng vì ít khi đi khám bệnh hay sợ lấy máu.

Dấu hiệu trẻ thiếu vitamin A

Vitamin A là vi chất dinh dưỡng quan trọng, tham gia vào nhiều chức phận trong cơ thể. Thiếu đi vitamin này, trẻ dễ gặp nhiều vấn đề về thị lực, hệ miễn dịch kém.

Trẻ thiếu vitamin A có hệ miễn dịch yếu, thị lực kém, dễ mắc nhiều bệnh tật. Ảnh: Freepik.

 

Trẻ thiếu vitamin A có hệ miễn dịch yếu, thị lực kém, dễ mắc nhiều bệnh tật. Ảnh: Freepik.

Vitamin là một phần quan trọng trong chế độ ăn uống, trong đó, vitamin A giúp chúng ta duy trì đôi mắt khỏe mạnh, thị lực tốt, làn da khỏe và chống lại nhiễm trùng.

Cơ thể con người không thể tự sản xuất vitamin A nên chúng ta phải hấp thụ nó qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Nếu thiếu vitamin A, theo thời gian, không chỉ trẻ em mà người lớn cũng gặp nhiều vấn đề về thị lực, giảm khả năng miễn dịch, thậm chí tử vong.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khoảng 3 triệu trẻ em bị khô mắt (tổn thương mắt do thiếu vitamin A dẫn đến mù lòa) và có tới 251 triệu trẻ em bị thiếu vitamin A tiền lâm sàng. Ở Việt Nam, vào những năm 80, tỷ lệ khô mắt có tổn thương giác mạc ở trẻ em trước tuổi đi học cao hơn ngưỡng của WHO 7 lần và ước tính mỗi năm, khoảng 5.000-6.000 trẻ em mù lòa do thiếu vitamin A (điều tra của Viện Dinh dưỡng, Viện Mắt).

Triệu chứng

Theo WebMD, các triệu chứng của trẻ thiếu vitamin A có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng. Một số người có thể có nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn những người khác. Dưới đây là một số triệu chứng bạn có thể gặp phải:

  • Quáng gà: Trẻ gặp khó khăn khi nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu, cuối cùng sẽ dẫn đến mù hoàn toàn vào ban đêm.
  • Xerophthalmia: Tình trạng này còn gọi là thoái hóa giác mạc. Mắt có thể rất khô và đóng vảy, gây hỏng giác mạc và võng mạc.
  • Nhiễm trùng: Trẻ bị thiếu vitamin A có thể thường xuyên gặp phải những lo lắng về sức khỏe vì cơ thể không có khả năng miễn dịch chống lại nhiễm trùng.
  • Vệt bitot (đốm mù mờ): Đây là tình trạng tích tụ chất sừng trong mắt, gây ra hiện tượng mờ mắt.
  • Kích ứng da: Những người bị thiếu vitamin A có thể gặp các vấn đề về da như khô, ngứa và tróc vảy.
  • Keratomalacia (chứng nhiễm giác mạc): Đây là chứng rối loạn về mắt khiến lớp giác mạc bị khô. Giác mạc là lớp trong trước mống mắt và đồng tử.
  • Thấp còi: Thiếu vitamin A có thể làm chậm sự phát triển hoặc khiến trẻ không phát triển xương, còi cọc, thấp hơn bạn bè đồng trang lứa.

Trẻ thiếu vitamin A có thể chậm phát triển, trí nhớ kém, học khó vào. Ảnh: Freepik.

tre thieu vitamin A anh 1

 

Trẻ thiếu vitamin A có thể chậm phát triển, trí nhớ kém, học khó vào. Ảnh: Frepik.

Nguyên nhân

Cơ thể lấy vitamin A từ thức ăn và được dự trữ chủ yếu ở gan. Thiếu vitamin A chỉ xảy ra khi lượng vitamin A ăn vào không đủ và vitamin A dự trữ bị hết. Nguyên nhân gây thiếu vitamin A gồm:

  • Khẩu phần ăn bị thiếu hụt vitamin A: Cơ thể không tự tổng hợp được vitamin A mà phải do thức ăn cung cấp, vì vậy, nguyên nhân chính của thiếu vitamin A là ăn uống các loại thức ăn nghèo vitamin A và Caroten (tiền vitamin A). Bữa ăn thiếu mỡ cũng làm giảm hấp thu vitamin A. Bởi vitamin A tan trong chất béo. Sữa mẹ là nguồn vitamin A quan trọng của trẻ nhỏ. Trẻ không được bú mẹ rất dễ thiếu vitamin A.
  • Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng sau có liên quan nhiều tới thiếu vitamin A như sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp và nhiễm giun nặng, nhất là nhiễm giun đũa. Sởi gây thiếu vitamin A vì khi mắc sởi, nhu cầu vitamin A trong cơ thể tăng cao. Virus sởi tác động vào hệ thống niêm mạc, do đó rất cần vitamin A để bảo vệ. Mặt khác, sởi có thể có các biến chứng nặng có thể dẫn tới suy dinh dưỡng toàn thân. Tiêu chảy làm giảm hấp thu vitamin A ở ruột. Gần đây, các chuyên gia phát hiện cả tiêu chảy cấp tính và nhiễm khuẩn hô hấp cũng có thể gây mất vitamin A qua phân và nước tiểu. Ngoài ra, nhiễm ký sinh trùng đường ruột, nhất là nhiễm giun đũa, làm khả năng hấp thu vitamin A giảm. Tẩy giun sẽ cải thiện tình trạng này.
  • Suy dinh dưỡng: Trẻ em bị suy dinh dưỡng thường kèm theo thiếu vitamin A. Thiếu protein sẽ ảnh hưởng tới chuyển hóa, vận chuyển và sử dụng vitamin A trong cơ thể. Ngoài ra, thiếu một số vi chất khác như kẽm cũng ảnh hưởng tới chuyển hóa vitamin A trong cơ thể.

Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm có màu cam. Ảnh: iStock.

tre thieu vitamin A anh 2

 

Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm có màu cam. Ảnh: iStock.

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin A?

Việc điều trị các dạng thiếu vitamin A nhẹ đơn giản nhất là bổ sung qua các thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày. Với những thể nặng hơn, bác sĩ có thể kê thêm vitamin bổ sung qua đường uống.

Dưới đây là những thực phẩm có lượng vitamin A dồi dào: Gan, cá, dầu cá, các loại rau có màu cam (khoai lang, bí đỏ, cà rốt và bí ngô), các loại rau lá xanh khác (rau bina, rau xanh và rau diếp), các sản phẩm từ sữa, phô mai, trái cây (loại có hàm lượng vitamin A cao nhất thường là cam – xoài chín, đu đủ, dưa đỏ, mơ)…

Vitamin A được hấp thụ dễ dàng nhất trong các phần tử chất béo trong ruột, vì vậy chúng ta có thể bổ sung các chất béo lành mạnh vào bữa ăn như dầu oliu nguyên chất, các loại hạt, quả bơ, hạt chia, dầu cải…

Viêm xoang hàm do răng có biểu hiện như thế nào?

Viêm xoang hàm do răng là tình trạng viêm niêm mạc xoang hàm do các nhiễm trùng xuất phát từ các ổ viêm vùng cuống răng. Nhiều người đau răng thường nghĩ đến sâu răng, mà không nghĩ đến đau răng do viêm xoang hàm.

Vì sao viêm xoang hàm do răng?

Viêm xoang hàm do răng ngày càng có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân là do các phẫu thuật, thủ thuật răng miệng như: Cấy ghép răng, phục hình răng, nhổ răng…

Theo nghiên cứu, viêm xoang hàm do răng chiếm tỷ lệ khoảng 10 – 12% các trường hợp viêm xoang hàm nói chung.

Viêm xoang hàm do răng gặp nhiều nhất trong độ tuổi từ 41 – 60 tuổi, nam thường gặp nhiều hơn nữ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm xoang hàm do răng, trong đó nguyên nhân là do các răng hàm trên, nhất là các răng từ số 4 đến số 8, cụ thể:

– Viêm xoang hàm do tình trạng viêm, nhiễm trùng từ răng miệng, nhất là các trường hợp sâu răng, nhiễm khuẩn quanh cuống răng, áp xe, viêm tấy, u hạt quanh chân răng…

– Viêm xoang hàm do u nang chân răng vỡ mủ vào xoang.

– Viêm xoang hàm do các can thiệp phục hình, cấy ghép răng, khoan hay tai biến do nhổ răng, tạo nên lỗ dò thông thương với xoang hàm.

Viêm xoang hàm nếu không được điều trị sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đặc biệt là vùng răng miệng. Đặc biệt, có thể gây mất răng và niêm mạc đóng mủ, gây tiêu hủy xương hàm. Nếu tình trạng này kéo dài dai dẳng, sẽ ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt, đặc biệt là chức năng ngửi, thở của người bệnh.

Viêm xoang hàm do răng có biểu hiện như thế nào? - Ảnh 2.

Viêm xoang hàm do răng là tình trạng viêm niêm mạc xoang hàm do các nhiễm trùng xuất phát từ các ổ viêm vùng cuống răng. Ảnh minh hoạ.

Dấu hiệu nhận biết viêm xoang hàm do răng

Tùy từng tổn thương mỗi người có các biểu hiện khác nhau. Một số biểu hiện thường gặp viêm xoang hàm do răng như: Người bệnh đau mặt âm ỉ, sốt, có mùi thối, chảy mủ từ lỗ mũi bên xoang mắc bệnh. Đa số người bệnh viêm xoang hàm có tiền sử can thiệp răng miệng hay bị tổn thương răng hàm trên như: Đau răng, lung lay răng, vỡ răng…

Nếu không được điều trị có thể sẽ bị viêm mạn tính, khi đó người bệnh có các biểu hiện đau đầu, nhức mỏi, chảy mủ vàng xanh bên xoang bị bệnh, thường vào buổi sáng sẽ chảy mủ nhiều, mùi rất hôi, khiến cho người bệnh cảm thấy buồn nôn, cảm giác đau ít hơn viêm xoang cấp.

Tình trạng viêm kéo dài nếu không được điều trị hiệu quả, có thể gây ra các biến chứng như đau răng, viêm xoang sàng, xoang trán, áp xe hố mắt, viêm thị thần kinh, viêm tắc tĩnh mạch xoang.

Chính vì vậy, khi có các biểu hiện như trên, người bệnh cần đi khám để được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Viêm xoang hàm do răng có biểu hiện như thế nào? - Ảnh 3.

Người bị viêm xoang hàm do răng cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật.

Chẩn đoán và điều trị viêm xoang hàm do răng

Ngoài việc thăm khám để chẩn đoán viêm xoang hàm do răng, các bác sĩ sẽ chỉ định nội soi mũi, khám tổn thương của răng hàm trên như: Lung lay, vỡ răng, lỗ sâu răng, hàn hoặc chụp răng… Ngoài ra, các bác sĩ sẽ chỉ định phim chụp cắt lớp vi tính mũi xoang và chụp CT.

Về điều trị, tuỳ vào tổn thương, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị, cụ thể điều trị nội khoa kháng sinhchống viêm. Phẫu thuật nội soi mũi xoang sẽ dẫn lưu mủ, lấy dị vật, chất hàn răng, chân răng bị tụt vào trong lòng xoang…

Lời khuyên thầy thuốc

Người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để điều trị hiệu quả. Cần lưu ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày, đánh răng 2 lần sáng tối với kem đánh răng có chứa fluor.

Nên ngậm và súc miệng bằng nước muối để có thể giúp sạch miệng và loại bỏ vi khuẩn gây bệnh.

Cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật.

Khi có dấu hiệu viêm xoang hàm hoặc bị đau răng, viêm chân răng cần phải đi khám để khắc phục ngay.

Viêm lợi trùm có thực sự đáng lo?

Viêm lợi trùm là một bệnh lý răng miệng phổ biến và thường gặp ở tất cả mọi người.  Đây là tình trạng liên quan đến quá trình mọc răng, đặc biệt là răng khôn. Hệ lụy của tình trạng viêm lợi trùm sẽ khiến các mô mềm bị sưng, đỏ, đau nhức dữ dội,…

Lợi trùm là phần lợi bao phủ trên bề mặt răng, có thể phủ kín hoặc một phần răng. Thông thường khi răng mọc phần lợi này sẽ dần hết nhưng một số trường hợp lợi trùm cản trở sự phát triển của răng dễ gây tình trạng lợi viêm và sưng.

1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ viêm lợi trùm

Lợi trùm là phần lợi bao phủ trên bề mặt răng, có thể phủ kín hoặc một phần răng. Thông thường khi răng mọc phần lợi này sẽ dần hết nhưng một số trường hợp lợi trùm cản trở sự phát triển của răng, gây đau đớn cho bệnh nhân, về lâu dài khi răng mọc lên, đẩy một phần lợi trùm tạo nên khoảng trống dưới lợi. Trong trường hợp này, nếu không chăm sóc và vệ sinh răng miệng cẩn thận, rất có thể khiến lợi viêm và sưng.

Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, người bệnh cảm thấy đau nhức dữ dội, ảnh hưởng đến ăn uống, sinh hoạt.

Viêm lợi trùm ở dạng cấp tính sẽ tồn tại trong một thời gian ngắn nhưng có thể dẫn đến sốt, chảy máu chân răng, đau nhức, khó chịu hoặc sưng hạch bạch huyết ở cổ. Đối với viêm lợi trùm mạn có thể tái phát nhiều lần và lặp lại theo chu kỳ. Biểu hiện viêm lợi trùm mạn cũng liên quan đến răng miệng như chảy máu chân răng, đau nhức, hơi thở có mùi,… và nóng sốt nếu lợi bị viêm.

Viêm lợi trùm có thực sự đáng lo? - Ảnh 1.

Khi răng mọc phần lợi trùm cản trở sự phát triển của răng dễ gây tình trạng lợi viêm và sưng.

Theo ghi nhận, viêm lợi trùm thường gặp ở người từ 20 – 40 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh lý răng miệng này nhất. Và đây cũng là thời điểm mọc răng khôn, khi đó lợi bao phủ không đủ chỗ trống để răng nhú lên, lợi bao phủ sẽ khiến răng mắc kẹt dưới nướu gây đau nhức, khó chịu.

Các yếu tố nguy cơ khác như: chấn thương khi nhai, thói quen vệ sinh răng miệng kém, người hút thuốc lá ….sẽ dễ viêm lợi trùm. Ngoài ra, khi căng thẳng, trầm cảm, rối loạn cảm xúc, mệt mỏi nghiêm trọng hoặc phụ nữ mang thai có nguy cơ cao viêm lợi trùm hơn đối tượng khác.

2. Triệu chứng viêm lợi trùm

Tùy vào từng cá nhân, mức độ nghiêm trọng mà có thể có các biểu hiện khác nhau. Nếu viêm lợi trùm nhẹ thường có các biểu hiện nướu sưng, đau phần sát gần răng bị ảnh hưởng. Khi ăn người bệnh thấy khó khăn, miệng hôi mùi khó chịu. Nếu không được chăm sóc điều trị đúng viêm lợi trùm ở mức nghiêm trọng sẽ có biểu hiện sưng đau gây lệch mặt người bệnh. Sốt là biểu hiện tiếp theo, và sưng các hạch bạch huyết có thể gây cứng hoặc khó cử động hàm.

Các biểu hiện cấp có thể kéo dài 3 – 4 ngày và được cải thiện sau khi được chăm sóc phù hợp. Nếu không được điều trị có thể tiến triển thành mạn tính với các biểu hiện đau âm ỉ, miệng có mùi hôi, khó chịu trong miệng và sưng lợi ở khu vực bị ảnh hưởng. Các biểu hiện viêm lợi trùm mạn có thể tái phát nếu viêm nặng sẽ gây viêm ảnh hưởng quanh thân răng và hàm.

Ở một số trường hợp viêm lợi trùm đôi khi nhiễm trùng có thể lây lan vào máu thông qua các mô nướu. Khi đó, nhiễm trùng huyết và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

Câu hỏi nhiều người thắc mắc là khi nào thì viêm lợi trùm phải nhập viện. Trên thực tế, khi viêm lợi trùm người bệnh thấy có biểu hiện sốt, khó nhai nuốt và các biểu hiện nghiêm trọng khác thì cần nhập viện. Việc khó nhai, khó nói đau hàm, sưng tấy, sốt… gây khó khăn cho việc hô hấp sẽ cần chăm sóc y tế. Người bệnh cần tới cơ sở y tế có chuyên khoa răng hàm mặt để được tư vấn và điều trị.

3. Lời  khuyên thầy thuốc

 Để có thể khắc phục viêm lợi trùm cách tốt nhất là đến nha khoa thăm khám và điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cần chăm sóc răng miệng và ăn uống hợp lý. Cần chải răng 2 lần/ngày sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn và các mảng bám trong khoang miệng, ngăn ngừa viêm lợi trùm. Khi viêm lợi trùm ở mức độ nặng có thể sẽ được các bác sĩ có thể cắt bỏ mô hoặc nhổ bỏ răng. Người bệnh cần phải vệ sinh răng miệng cần thận, không hút thuốc lá và tái khám theo hẹn của bác sĩ.

Những việc tuyệt đối không nên làm khi trẻ bị sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm. Chăm sóc dinh dưỡng và hạ sốt là những yếu tố quan trọng cần thiết đối với người bệnh sốt xuất huyết.

Theo thống kê, tích lũy từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận hơn 270 nghìn trường hợp mắc sốt xuất huyết, 108 ca tử vong. Đây là thời điểm mùa mưa nên số lượng bệnh nhân sốt xuất huyết tăng lên. Những ngày gần đây, số lượng bệnh nhân mắc sốt xuất huyết nhập viện gia tăng.

1. Sốt xuất huyết có nguy hiểm hay không?

Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính hay gặp ở nước ta. Bệnh lây truyền do muỗi vằn đốt người mắc bệnh và truyền virus Dengue sang cho người lành. Bệnh thường xảy ra quanh năm, tuy nhiên bệnh gặp nhiều nhất vào mùa mưa do đây là mùa sinh sôi nảy nở của muỗi.

Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết. Nếu gia đình có người mắc sốt xuất huyết mà điều trị không đúng rất dễ để lại những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần tìm hiểu về bệnh sốt xuất huyết để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm cho bản thân và gia đình.

Nhiều người cho rằng đã mắc sốt xuất huyết thì đã có miễn dịch và không mắc lại nữa, nhưng thực tế không phải như vậy.

Sốt xuất huyết là do virus Dengue gây ra và virus Dengue được phân loại thành 4 tuýp. Nên khi mọi người mắc sốt xuất huyết thì chỉ mắc 1 tuýp của virus Dengue thôi và sẽ có miễn dịch bền vững với tuýp đó. Tuy nhiên còn 3 tuýp virus Dengue khác chúng ta vẫn có thể mắc.

Chính vì vậy một người đã từng bị sốt xuất huyết vẫn có thể mắc lại. Trừ khi bạn mắc 4 lần sốt xuất huyết thì bạn sẽ không mắc lại nữa.

2. Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ

Trẻ mắc sốt xuất huyết sẽ trải qua 3 giai đoạn khác nhau:

Giai đoạn sốt: trong vòng 3-4 ngày đầu, bé đang khỏe mạnh bỗng đột ngột sốt cao 39-40 độ C, kèm theo đau đầu, đau mỏi người, đau nhức mắt, có thể có hắt hơi, sổ mũi. Với những em bé nhỏ có thể có rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn,… Da em bé có thể đỏ hơn so với bình thường gọi là sung huyết. Đôi khi có những chấm xuất huyết nhỏ.

Một số biểu hiện của sốt xuất huyết giai đoạn này thường nhầm lẫn với các bệnh khác như cúm, sởi, Rubella, hoặc COVID-19.

Giai đoạn 2: Giai đoạn nguy hiểm, còn gọi là giai đoạn xuất huyết. Thường xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Ở giai đoạn này sốt bắt đầu giảm, có bé còn hạ nhiệt độ nhưng bé có thể có nhiều biến chứng nguy hiểm. Cần theo dõi sát trẻ, có thể xuất huyết từ nhẹ đến nặng.

Xuất huyết ở giai đoạn này có thể chỉ là các nốt xuất huyết dưới da, niêm mạc, kèm theo đó em bé cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Nặng hơn nữa em bé có thể xuất huyết niêm mạc ví dụ như chảy máu cam, chảy máu chân răng. Ở bé gái lớn hơn đã dậy thì có thể bị rong kinh hoặc cường kinh. Nặng hơn nữa, em bé có thể bị xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não. Khi bị xuất huyết tiêu hóa, trẻ có thể đi ngoài phân đen, có thể nôn ra máu,. Nguy hiểm hơn là xuất huyết não, trẻ có thể co giật, ngủ li bì,…

Chính do hiện tượng thoát dịch giai đoạn này mà làm cho em bé có thể bị cô đặc máu có thể dẫn đến tình trạng hạ huyết áp do giảm khối lượng tuần hoàn.

Khi bé bị sốt xuất huyết có dấu hiệu vật vã, kích thích hoặc li bì, nôn nhiều… kèm theo nôn nhiều hoặc đau bụng ngày một tăng lên mà không rõ nguyên nhân hay đau đầu dữ dội, gia đình cần cho em bé đi viện khẩn cấp.

Giai đoạn 3: Giai đoạn hồi phục, thường vào ngày thứ 6-7 của bệnh, trẻ dần dần hồi phục, sẽ hết sốt, tiểu cầu và bạch cầu tăng. Tình trạng của em bé tốt dần lên.

Những việc tuyệt đối không nên làm khi trẻ bị sốt xuất huyết - Ảnh 3.

Cha mẹ cần theo dõi sát diễn biến sức khỏe của trẻ khi bị sốt xuất huyết.

3. Hạ sốt và bù nước là quan trọng trong điều trị sốt xuất huyết ở trẻ em

Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết mà chủ yếu dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và theo dõi sát diễn biến của trẻ 24/24h. Quan trọng nhất trong điều trị sốt xuất huyết tại nhà là hạ sốt và bù dịch.

Hạ sốt:

Khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ mới nên dùng thuốc hạ sốt. Ưu tiên dùng thuốc hạ sốt hoạt chất paracetamol, nên dùng thuốc đơn chất paracetamol với liều dùng 10-15mg/kg cân nặng mỗi lần, cách 4-6 giờ/lần.

Kết hợp hạ sốt bằng chườm mát cho em bé ở nách, bẹn, lau người toàn thân với nước ấm thấp hơn nhiệt độ cơ thể 2-3 độ C giúp hạ sốt nhanh hơn.

Lưu ý: Không nên dùng thuốc hạ sốt nhóm aspirin, ibuprofen vì có thể làm tình trạng xuất huyết nguy hiểm hơn.

Bù nước: Khi trẻ bị sốt do bất cứ nguyên nhân nào thường bị mất nước và điện giải nên cần được bù nước điện giải. Trong sốt xuất huyết thì dịch ở trong lòng mạch thường bị thoát ra ngoài người ta gọi là hiện tượng thoát huyết tương làm cho máu của bé cô đặc hơn. Chính vì vậy chúng ta cần phải bù dịch cho em bé ngay và càng sớm càng tốt. Quan trọng là cần phải bù dịch đúng cách.

Có thể bù bằng đường uống hoặc đường truyền. Tốt nhất khi bé uống được thì nên bù nước điện giải cho bé bằng đường uống. Dung dịch oresol là một loại dung dịch giúp bù nước và điện giải nhanh và an toàn.

Cần chú ý, trên thị trường có rất nhiều loại oresol. Khi pha oresol bù dịch cho trẻ cần pha đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên nhãn. Nếu nhà sản xuất khuyến cáo pha với 200ml nước thì cần đong đủ 200ml nước.

Tuyệt đối tránh tình trạng mẹ nghĩ con còn nhỏ nên uống ít nước và pha gói oresol với ít nước. Khi em bé uống oresol với nồng độ đậm đặc như vậy sẽ bị rối loạn nước, điện giải nặng hơn, có thể gây ra tình trạng hôn mê, co giật, tổn thương não.

Ngoài việc pha oserol đúng cách, cha mẹ cần cho trẻ uống từ từ từng chút một. Nếu dung dịch oserol đã pha không uống hết trong vòng 24 giờ thì cần bỏ đi và pha mới cho trẻ uống.

Cha mẹ có thể bù dịch cho trẻ bằng các loại như nước cam, nước dừa, nước chanh, sinh tố, nước lọc…

Cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối, tránh vận động mạnh, vệ sinh thân thể và chăm sóc răng miệng hàng ngày thật tốt. Mặc quần áo thoáng mát. Súc miệng với nước muối loãng ấm.

Dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng trong chăm sóc bé bị sốt xuất huyết. Chọn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa, đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng

Với trẻ nhỏ còn đang bú mẹ: cần tiếp tục cho bé bú mẹ và cho trẻ bú nhiều hơn so với bình thường. Tăng bữa bú lên 8-10 bữa / ngày và thời gian cho bé bú cũng lâu hơn.

Với trẻ đã ăn dặm: Cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp. Cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, đủ 4 nhóm chất. Ưu tiên thức ăn giàu đạm như thịt lợn, thịt bò, thịt gà, nấm, nấu súp với rau củ quả để đảm bảo đủ chất.

Các bé ốm mệt nên có thể không muốn ăn, cha mẹ có thể cho con ăn chia nhỏ làm nhiều bữa, mỗi bữa một ít để đảm bảo đủ năng lượng cho em bé.

Tăng cường vitamin bằng các loại hoa quả mềm, rau củ quả nhiều màu sắc. Ngoài ra có thể cho trẻ ăn thêm sữa chua, nước sinh tố, uống thêm sữa để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tăng cường miễn dịch.

Tránh thức ăn quá nhiều dầu mỡ sẽ không tốt cho em bé. Không ăn thức ăn có màu đỏ, màu đen hoặc màu nâu vì khi trẻ đi tiêu dễ gây nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa.

Tuyệt đối không cho trẻ uống nước có ga, những loại nước uống có nồng độ đường cao như cocacola, soda hoặc nước mật ong.

Cha mẹ cũng không cho trẻ ăn thức ăn cay, nóng.

Những việc tuyệt đối không nên làm khi trẻ bị sốt xuất huyết:

  • Không nên cạo gió cho em bé vì có thể làm nặng hơn tình trạng xuất huyết. Đồng thời có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ.
  • Không dùng nhóm thuốc hạ sốt ibuprofen hoặc aspirin vì các thuốc này có thể làm cho tình trạng xuất huyết nặng hơn.
  • Không tự ý ra hiệu thuốc mua kháng sinh cho con dùng vì bệnh này do virus Dengue gây ra. Dùng kháng sinh không những không hiệu quả mà còn làm nặng thêm tình trạng gan, thận. Còn có thể gây ra tình trạng kháng thuốc.
  • Tuyệt đối không đưa trẻ đi truyền dịch ở những cơ sở y tế không đảm bảo, các phòng khám tư nhân không đủ điều kiện làm thủ thuật.

Theo dõi khi trẻ có những dấu hiệu nguy hiểm cần đưa trẻ tới các bệnh viện uy tín để được cấp cứu và điều trị kịp thời.

Phòng tránh tái nhiễm COVID-19 ở phụ nữ mang thai

Hiện nay nhiều người bị tái nhiễm COVID-19 khiến nhiều thai phụ lo lắng. Vậy làm cách nào để phòng tránh tái nhiễm COVID cho phụ nữ mang thai?

1. Tái nhiễm COVID-19 có nguy hiểm?

Tái nhiễm COVID-19 có nghĩa là một người đã bị nhiễm, khỏi bệnh và sau đó bị nhiễm lại. Sau khi khỏi COVID-19, hầu hết các cá nhân sẽ có một số biện pháp bảo vệ khỏi bị tái nhiễm. Tuy nhiên, tình trạng tái nhiễm vẫn xảy ra sau khi mắc COVID-19. Việc tái nhiễm giống như một lần mắc mới và cần điều trị như ca bệnh mới.

Các biến chủng mới của COVID-19 tấn công vào các tế bào trong cơ thể rất nhanh khi kháng thể chưa kịp đáp ứng miễn dịch thì việc tái nhiễm chủng cũ cũng có thể xảy ra. Hơn nữa, các virus liên tục thay đổi, bao gồm cả virus gây bệnh COVID-19. Những thay đổi này có thể dẫn tới việc xuất hiện các biến thể (chủng mới của virus) có thể làm tăng nguy cơ tái nhiễm. Vaccine phòng COVID-19 tiếp tục có hiệu quả cao trong việc bảo vệ chống lại việc bị bệnh nghiêm trọng. Vaccine được khuyến nghị tiêm cho mọi người, bao gồm những người đã nhiễm bệnh trước đây.

Hiện nay, không chỉ xảy ra tình trạng tái nhiễm chủng cũ mà còn có nguy cơ tái nhiễm COVID-19 biến thể Omicron hoặc các biến thể virus khác trong cộng đồng.

Phòng tránh tái nhiễm COVID-19 ở phụ nữ mang thai - Ảnh 2.

Thai phụ đã mắc COVID-19 có thể tái nhiễm COVID-19 ở biến thể cũ hoặc biến thể mới.

2. Đeo khẩu trang, rửa tay và tiêm vaccine phòng COVID-19

Mặc dù khi tái nhiễm, thai phụ có khả năng ít diễn tiến bệnh nặng nhưng các bác sĩ cho rằng không nên chủ quan, ngay cả khi đã khỏi bệnh và tiêm đủ 2 – 3 mũi vaccine. “Mọi người nên hiểu vaccine không phải là lá chắn an toàn tuyệt đối để bảo vệ mình trước COVID-19, ngay khi đã tiêm đủ 3 mũi cũng cần tuân thủ các biện pháp phòng chống COVID-19 đã được Bộ Y tế khuyến cáo, đặc biệt là đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên” – Ông Đinh Anh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em cho biết.

Khẩu trang vẫn sẽ là một công cụ quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của COVID-19. Nhưng một mình khẩu trang sẽ không ngăn được sự lây lan của COVID-19 mà cần tiếp tục thực hiện việc giữ khoảng cách và rửa tay thường xuyên. Thai phụ cũng nên vân động, tập thể dục tại chỗ bằng những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với từng giai đoạn của thai kỳ, ăn uống đủ chất dinh dưỡng để tăng đề kháng cơ thể. Thai phụ nên lưu số điện thoại của bác sĩ hoặc cơ sở y tế khám bệnh để liên hệ khi cần tư vấn, hỗ trợ.

Cũng như mọi người và lần mắc bệnh COVID-19 trước, thai phụ tái nhiễm hay nghi ngờ tái nhiễm COVID-19 nên test nhanh tại nhà. Nết kết quả dương tính cần liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn điều trị, không nên đến bệnh viện ngay khi bác sĩ chưa thấy cấp thiết.

3. Đảm bảo sức khỏe trong và sau thai kỳ

Phòng tránh tái nhiễm COVID-19 ở phụ nữ mang thai - Ảnh 4.

Thai phụ nên khám thai định kỳ hoặc theo khuyến nghị của bác sĩ.

Duy trì tất cả các buổi hẹn thăm khám sức khỏe trong và sau thai kỳ theo khuyến nghị của bác sĩ. Nếu ngại tiếp xúc trực tiếp cuộc hẹn vì COVID-19, hãy hỏi bác sĩ về những biện pháp đang thực hiện để bảo vệ thai phụ khỏi COVID-19, hoặc đề nghị được khám chữa bệnh từ xa.

Trao đổi với chuyên gia y tế hay bác sĩ về cách giữ gìn sức khỏe và tự chăm sóc cho bản thân và cho thai nhi.

Nên sinh con tại cơ sở y tế chuyên khoa sản để được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.

Thai phụ cũng nên trao đổi với các bác sĩ nếu bị căng thẳng hoặc có dấu hiệu trầm cảm trong hoặc sau thai kỳ.

Các mũi tiêm vaccine cần thiết được khuyên dùng trong thai kỳ để bảo vệ thai phụ và thai nhi. Những người cùng một gia đình cũng nên tiêm vaccine để bảo vệ bản thân và thai phụ.

Tiêm thêm vaccine cúm và phế cầu có thể giúp ngăn ngừa bội nhiễm khi đang mắc COVID-19. Tuy nhiên, thai phụ nên hiểu rằng việc tiêm thêm vaccine cúm không phải thay thế cho vaccine phòng COVID-19.

Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ khuyến nghị tất cả phụ nữ mang thai nên tiêm vaccine Tdap trong thai kỳ để bảo vệ em bé khỏi bị ho gà, có thể có triệu chứng tương tự như COVID-19.

Gọi cho bác sĩ hoặc đi khám tại cơ sở tế nếu có bất kỳ lo ngại gì về thai kỳ, nếu thai phụ bị bệnh hoặc nếu cho rằng bẩn thân có thể mắc COVID-19.

Đừng trì hoãn việc chăm sóc cấp cứu vì lo lắng sẽ bị mắc COVID-19. Các khoa cấp cứu luôn chuẩn bị các biện pháp để bảo vệ thai phụ khỏi bị nhiễm COVID-19 nếu thai phụ cần được chăm sóc y tế. Nếu thai phụ cần cấp cứu, hãy gọi 115 ngay lập tức. Nếu có người nhà đưa tới khoa cấp cứu, hãy gọi cho cơ sở cấp cứu của bệnh viện trong khi đang đi trên đường.

Cần gọi cho bác sĩ tại các cơ sở y tế ngay nếu thai phụ gặp phải bất kỳ triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp nào trong thai kỳ như đau đầu không dứt, chóng mặt, sốt, sưng phù nặng ở bàn tay, mặt, cánh tay hoặc cẳng thân, khó thở, đau vùng ngực hoặc tim đập nhanh, buồn nôn nghiêm trọng và nôn mửa hay xuất huyết hoặc tiết dịch âm đạo trong hoặc sau thai kỳ. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu dẫn tới biến chứng có thể đe dọa tính mạng.
Nguồn: Sức Khỏe Đời Sống

❎ KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN DỤNG( XIN VIỆC LÀM ) / NHẬP HỌC TẠI THUẬN AN BÌNH DƯƠNG ❎

 ❎KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN DỤNG( XIN VIỆC LÀM ) / NHẬP HỌC TẠI THUẬN AN BÌNH DƯƠNG ❎
❎ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CHO XÍ NGHIỆP/CÔNG TY ❎
✔ Theo Thông tư 14 của Bộ Y Tế ✔
🛑 NHANH CHÓNG
🛑 CHI PHÍ HỢP LÝ
🛑 TIẾT KIỆM THỜI GIAN
❎ Thời gian Khám Sức Khỏe Tuyển Dụng : Từ 07h – 17h tất cả các ngày trong tuần ( Kể cả T7,CN )
═════════ 👇 👇═════════
🔰 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÌNH AN
🏨 49/B1 ĐT 743, KP 3, P. An Phú, Thuận An, Bình Dương ( Cạnh Cây Xăng THÔNG DỤNG )
☎ Hotline: 1900 9294
☎ Zalo : 0866166278
📬 Giờ làm việc:
+ Sáng từ 7h đến 11h
+ Chiều từ 13h00 đến 19h kể cả ngày chủ nhật và ngày lễ.

Những điều cần biết về Xét nghiệm PCR và test nhanh Covid-19

Xét nghiệm PCR và test nhanh Covid-19 là gì?, Thời gian hiệu lực của xét nghiệm PCR và test nhanh là bao lâu?, loại xét nghiệm nào được cấp giấy chứng nhận để di chuyển hoặc xuất cảnh,… PKĐK BÌNH AN sẽ trả lời cho bạn ngay sau đây!

1. Xét nghiệm PCR và test nhanh Covid-19 là gì?

Xét nghiệm PCR được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới với độ chính xác cao, mất khoảng 6h để có kết quả xét nghiệm, giấy xác nhận kết quả xét nghiệm PCR có thể sử dụng phục vụ di chuyển nội địa, xuất cảnh hoặc phục vụ công việc và có hiệu lực trong vòng 72h. Trong khi đó, test nhanh có độ nhạy thấp hơn so với xét nghiệm PCR, cho kết quả nhanh chóng trong 15 – 30 phút và có hiệu lực trong thời gian ngắn.

Vậy Xét nghiệm PCR và test nhanh Covid-19 là gì?, chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây:

– Xét nghiệm PCR là xét nghiệm sinh học phân tử (Realtime RT – PCR), giúp xác định sự hiện diện của virut thông qua phát hiện vật liệu di truyền của virut Sars – CoV – 2. Mẫu được lấy từ dịch đường hô hấp bằng que lấy mẫu chuyên biệt.

– Test nhanh là xét nghiệm kháng nguyên giúp phát hiện sự hiện diện protein đặc hiệu của virut có trong mẫu dịch đường hô hấp của người bệnh (dịch tỵ hầu, dịch tiết đường hô hấp). Các kháng nguyên sẽ được phát hiện khi virut Sars – CoV – 2 đang nhân lên với số lượng nhất định.

Liên hệ tổng đài 1900 9294 để được tư vấn và đặt lịch xét nghiệm tại BÌNH DƯƠNG.

2. Đối tượng nào cần xét nghiệm Covid-19?

Hiện nay, hệ thống khám chữa bệnh đã được Bộ Y tế cấp phép thực hiện xét nghiệm Covid-19 chủ yếu sử dụng 2 phương pháp xét nghiệm Realtime RT – PCR và test nhanh. Tuy nhiên còn tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh, diễn biến lâm sàng, nhu cầu của người bệnh và nguồn lực kinh tế mà chúng ta sử dụng loại xét nghiệm nào. Mỗi xét nghiệm điều có những ưu, nhược điểm riêng.

 

– Xét nghiệm PCR: thường được chỉ định cho nhóm người bị phơi nhiễm trong 21 ngày hoặc theo dõi quá trình điều trị các bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm Covid-19 hoặc người có nhu cầu xét nghiệm để lấy giấy xác nhận âm tính với Covid-19 sử dụng phục vụ di chuyển nội địa, xuất cảnh hoặc phục vụ công việc. Theo CDC khuyến cáo, xét nghiệm realtime RT-PCR là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán Covid-19.

– Phương pháp test nhanh: thường chỉ định cho các trường hợp có triệu chứng của Covid-19 như như: sốt, ho, khó thở, đau họng, viêm phổi và có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ như:

+ Từng tiếp xúc gần (trong phạm vi 2 mét) với người nhiễm Covid-19 hoặc người nghi ngờ nhiễm Covid-19;

+ Người trở về từ các “vùng dịch” được Bộ Y Tế công bố hoặc WHO ghi nhận có ca mắc Covid-19 trong vòng 21 ngày kể từ khi nhập cảnh

Một số trường hợp sau khi test nhanh vẫn cần thực hiện thêm xét nghiệm RT-PCR để có khẳng định chính xác.

Liên hệ tổng đài 1900 9294 để được tư vấn và đặt lịch xét nghiệm tại BÌNH DƯƠNG.

3. Xét nghiệm Covid-19 ở đâu tại BÌNH DƯƠNG?

Để tạo điều kiện cho những người có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận kết quả xét nghiệm với SARS-CoV-2 phục vụ di chuyển nội địa xuất cảnh, học tập và công tác…PKĐK BÌNH AN cung cấp dịch vụ Test nhanh kháng nguyên và xét nghiệm khẳng định RT – PCR với kết quả chính xác đi kèm với giá cả hợp lý.

Tổng đài tư vấn và đặt lịch xét nghiệm Covid-19 test nhanh và PCR mức giá hợp lý: 1900 9294

 

PKĐK BÌNH AN ÁP DỤNG SÓNG XUNG KÍCH TRONG TRỊ LIỆU BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP

Công nghệ sóng xung kích giúp người mắc các bệnh lý cơ xương khớp giảm đau nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời hạn chế (hoặc không cần) điều trị nội khoa bằng thuốc hay phẫu thuật.

Bệnh lý cơ xương khớp gây rối loạn chức năng sinh lý của cơ xương khớp với những triệu chứng nhẹ như: đau nhức, tê mỏi cho đến các rối loạn chức năng nghiêm trong như co cứng, yếu sức cơ, hạn chế cử động, thậm chí để lại di chứng tàn tật. Bệnh thường gặp ở người chơi thể thao, người thường xuyên vận động mạnh, người lớn tuổi, và cả giới văn phòng.

Những rối loạn về cơ xương khớp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, gây cản trở trong sinh hoạt thường ngày. Do đó, khi bị chấn thương hay cảm thấy tay chân có dấu hiệu đau nhức, tê mỏi, người bệnh cần đi khám ngay ở giai đoạn sớm để hạn chế biến chứng và tổn thương lâu dài.

Khoa Vật lý Trị liệu và Phục hồi Chức năng – PKĐK Bình An trang bị máy Radial Extracorporeal Shockwave hỗ trợ quá trình phục hồi chức năng, điều trị chấn thương thể thao, chấn thương chỉnh hình.

Đây là thiết bị đa năng sử dụng sóng xung kích (shockwave) tạo ra sóng âm năng lượng cao tác động đến những điểm đau, phần mềm bị tổn thương qua đó thúc đẩy quá trình làm lành một số rối loạn cơ xương khớp mãn tính, tiền mãn tính hoặc bán cấp. Phương pháp điều trị này giúp cải thiện hệ thống vi mạch máu, thúc đẩy quá trình trao đổi chất, có tác dụng giảm đau cũng như phân hủy vôi hóa gân cơ.

Sóng xung kích sở hữu nhiều tính năng vượt trội: Giảm đau nhanh, trị liệu hiệu quả theo phương pháp không xâm lấn, người bệnh không cần dùng thuốc hay phẫu thuật. Thời gian điều trị chỉ từ 5 – 10 phút/buổi, mỗi buổi cách nhau 5 – 14 ngày và quá trình điều trị kéo dài trung bình từ 3 – 5 buổi. Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân mắc các bệnh lý: viêm gân khớp vai và vôi hóa, viêm gân Achille, viêm vùng khuỷu tay (tennis elbow), gai gót chân, đau điểm kích hoạt (trigger point), viêm gân xương bánh chè, viêm mấu chuyển lớn…

Với những bệnh nhân đang trong quá trình phục hồi chức năng, phương pháp trị liệu bằng sóng xung kích có thể kết hợp với kỹ thuật xoa bóp, nắn xương, kéo giãn gân cơ… để kết quả điều trị được tốt nhất.

Bệnh nhân cần khám lâm sàng, chụp MRI, CT hoặc siêu âm để được bác sĩ chẩn đoán và xem xét các chống chỉ định trước khi được gửi đến điều trị tại khoa Vật lý Trị liệu và Phục hồi Chức năng – PKĐK Bình An.

Đặc biệt, trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý cấp tính, nhiễm trùng, bệnh đông máu, người đang sử dụng thuốc chống đông máu, người vừa thực hiện phẫu thuật vùng bụng, phổi, tim, cột sống, não, bệnh nhân ung thư, phụ nữ mang thai,… cần có chỉ định đặc biệt của bác sĩ chuyên khoa trong quá trình trị liệu bằng sóng xung kích