5 dấu hiệu cảnh báo các chị em dưới 30 tuổi bị suy buồng trứng sớm, chớ nên chủ quan!

Theo lời của các chuyên gia sản phụ khoa, tình trạng suy buồng trứng hiện đang diễn ra phổ biến với độ tuổi còn rất trẻ – đa số là dưới 30 tuổi. Suy buồng trứng sớm nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh nở của phái nữ.

Buồng trứng là cơ quan sinh sản của phụ nữ, giúp nuôi dưỡng trứng trưởng thành để rụng và thụ thai. Cũng như chu trình của bất kỳ bộ phận nào, buồng trứng cũng sẽ đến giai đoạn lão hóa. Thường thì người phụ nữ bắt đầu có dấu hiệu lão hóa buồng trứng vào thời kỳ mãn kinh, tức là sau 55 tuổi. Tuy nhiên, nếu buồng trứng có dấu hiệu suy giảm chức năng ngay cả trong độ tuổi sinh nở thì đó chính là hiện tượng của suy buồng trứng sớm.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, Việt Nam là một trong những quốc gia đang có tỷ lệ vô sinh rất cao, chiếm hơn 10 – 15% số ca mắc toàn cầu. Ngoài ra, từ báo cáo số liệu của Bộ Y tế, nước ta ghi nhận hơn 1 triệu cặp vợ chồng bị vô sinh, hiếm muộn mỗi năm. Trong đó, các cặp vợ chồng ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ 50%. Mặc dù tỷ lệ mắc vô sinh – hiếm muộn ở nam giới chiếm cao hơn, nhưng nguy cơ ở nữ giới cũng đang tăng nhanh đáng báo động trong thời gian gần đây.

5 dau hieu canh bao cac chi em duoi 30 tuoi bi suy buong trung som, cho nen chu quan!

Các y bác sĩ khẳng định, tình trạng vô sinh – hiếm muộn không còn là nỗi lo riêng của các cặp vợ chồng, mà đang dần trở thành gánh nặng của ngành y nước ta (Ảnh: Internet)

Theo các chuyên gia sản phụ khoa, tình trạng vô sinh – hiếm muộn ở nữ giới thường bắt nguồn bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng đa số đều từ các bệnh lý phụ khoa như: viêm nhiễm vùng kín, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung,… và trong đó thì không thể thiếu tình trạng suy buồng trứng sớm.

Để đảm bảo thiên chức làm mẹ của bản thân, nhóm phái nữ trẻ trong độ tuổi từ 20 – 35 cần phải thăm khám buồng trứng lập tức – ngay khi phát hiện mình đang mắc phải 1 trong 5 dấu hiệu sau đây.

1. Không còn ham muốn quan hệ

Ngoài việc chịu trách nhiệm sản sinh và rụng trứng để đảm bảo quá trình thụ thai, buồng trứng cũng là cơ quan hỗ trợ sản sinh ra các hormone estrogen cho phái nữ. Theo các chuyên gia sức khỏe, hormone estrogen có chức năng duy trì nhan sắc, tăng cường sinh lý và sức khỏe của các chị em Việc suy buồng trứng sớm sẽ khiến việc điều tiết hormone bị ngưng trệ, từ đó khiến các chị em cũng không còn ham muốn trong việc quan hệ.

2. Da xấu đi, có dấu hiệu lão hóa

Như đã nói, hormone estrogen đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhan sắc của phái nữ – bằng cách tăng cường collagen, duy trì độ đàn hồi, độ ẩm và điều tiết bã nhờn cho da. Suy buồng trứng sớm khiến cho lượng hormone estrogen cần thiết bị thiếu hụt nghiêm trọng, khiến da của các chị em xuất hiện nhiều mụn và nếp nhăn, đồng thời cũng sẽ gặp tình trạng khô da, da dầu hoặc sạm, thâm nám.

5 dau hieu canh bao cac chi em duoi 30 tuoi bi suy buong trung som, cho nen chu quan!

Dù các chị em đã làm mọi cách để “cứu lấy” làn da của mình nhưng tình trạng này vẫn không hề thay đổi, thì việc thăm khám buồng trứng sớm là điều cực kỳ cần thiết (Ảnh: Internet)

3. Có hiện tượng nóng trong, bốc hỏa

Buồng trứng ngưng hoạt động là dấu hiệu phổ biến của tình trạng mãn kinh, và khi bước vào thời kỳ mãn kinh, đa phần phái nữ đều sẽ mắc phải vấn đề bốc hỏa.

Tuy nhiên, nếu bạn đang trong độ tuổi sinh đẻ lại mắc phải các triệu chứng như đột ngột thấy nóng bức (nhất là vào ban đêm), cảm giác khô nóng thường bắt đầu từ mặt rồi lan xuống cổ, ngực và toàn cơ thể, ngoài ra có kèm theo các biểu hiện tim đập nhanh, vã mồ hôi,… (biểu hiện phổ biến của tình trạng bốc hỏa) thì hãy khám ngay buồng trứng của mình. Vì đây là cảnh báo của cơ thể về tình trạng suy buồng trứng sớm dẫn đến mãn kinh sớm.

4. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt

Kinh nguyệt bất thường (hay còn gọi là rối loạn kinh nguyệt) thường chỉ sự bất ổn định trong thời gian hành kinh, có thể xảy ra ở nữ giới mọi độ tuổi, nhưng thường thấy nhất là ở lứa tuổi dậy thì, đội tuổi sinh sản và tiền mãn kinh.

Trong đó trễ kinh, tắc kinh và vô kinh chính là 3 biểu hiện phổ biến nhất của chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Tức là đã đến kỳ hành kinh nhưng vẫn chưa xuất hiện kinh nguyệt, các chị em có thể bị trễ kinh từ 15 ngày đến một tháng. Từ 2 đến 3 tháng gọi là tắc kinh và sau 3 – 6 tháng sẽ gọi là vô kinh.

Đối với hiện tượng trễ kinh, nguyên nhân phần lớn có thể là do lối sống thiếu khoa học, thường xuyên căng thẳng, vận động quá mức, hoặc có những thay đổi bất thường về cân nặng. Nếu là do tình trạng bệnh lý, rất có thể bạn đã bị hội chứng buồng trứng đa nang hoặc suy buồng trứng.

Về tình trạng tắc kinh và vô kinh, trước hết cần suy nghĩ đến khả năng đang mang thai. Trong trường hợp không phải do đang có thai thì nữ giới cần thăm khám phụ khoa càng sớm càng tốt, vì đây cũng được xem là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ suy buồng trứng.

5 dau hieu canh bao cac chi em duoi 30 tuoi bi suy buong trung som, cho nen chu quan!

Nếu không thăm khám và điều trị kịp thời, tình trạng trễ kinh – tắc kinh – vô kinh có thể khiến các chị em phải đối mặt với nhiều nguy cơ về sinh sản như vô sinh, hiếm muộn (Ảnh: Internet)

5. Rối loạn cảm xúc

Estrogen là vốn là một loại hormone sinh dục nữ có tác động mạnh mẽ nhất đối với các chất dẫn truyền thần kinh trong não, bao gồm cả serotonin (một chất hóa học giúp tăng cường những cảm xúc tính cực). Khi lượng estrogen suy giảm có thể gây ra những thay đổi về cảm xúc – thường là tiêu cực trước những ngày có kinh nguyệt (người ta gọi đó là hội chứng tiền kinh nguyệt – PMS) hoặc khiến cho phái nữ thường hay tâm trạng buồn phiền, lo âu.

Vì thế, nếu các chị em nhận thấy mình đang có dấu hiệu rối loạn cảm xúc, vui buồn thất thường,… thì nên thăm khám sức khỏe nhất – nhất là cơ quan buồng trứng và xét nghiệm nồng độ hormone trong cơ thể để tìm ra nguyên nhân chính xác.

Các bác sĩ cho biết, suy buồng trứng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh nở của các chị em, do đó, khi thấy mình đã lâu mà vẫn chưa có con, cần nên xem xét lại mình có đang mắc phải các dấu hiệu như trên hay không, sau đó thăm khám ngay để tìm kiếm nguyên nhân chính xác.

Phái nữ có biết, chính 5 thói quen xấu sau đây là nguồn cơn gây nên bệnh ung thư vú?

Dựa trên báo cáo số liệu từ các tổ chức y tế lớn tại Việt Nam, căn bệnh ung thư vú đang chiếm vị trí thứ 2 trong các loại ung thư phổ biến và đặc biệt nguy hiểm ở phụ nữ. Cụ thể, mỗi năm có hơn 21.555 người mắc mới bệnh ung thư vú, và hơn 50% trong tổng số ca mắc đều gặp biến chứng tử vong.

Theo các bác sĩ chuyên khoa về ung thư, bên cạnh yếu tố như tuổi tác, di truyền, hoặc mắc các bệnh lý có thể khởi phát ung thư vú thì các thói quen trong sinh hoạt bao gồm lối sống và ăn uống cũng đóng một vai trò rất lớn. Vì vậy, những người có thói quen sinh hoạt không tốt, thiếu lành mạnh thì nguy cơ mắc bệnh ung thư vú sẽ cao hơn, đặc biệt là với 5 thói quen xấu sau đây.

5 thói quen xấu là nguyên nhân gây bệnh ung thư vú ở phái nữ

1. Thói quen ăn uống thiếu khoa học

Các nhà nghiên cứu khẳng định, thói quen ăn uống thiếu khoa học, bao gồm: ăn uống không đủ bữa – đúng giờ, thường ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn/ đồ ăn nhanh/ ít chất xơ, thường uống nước ngọt có gas,… đều có thúc đẩy nguy cơ bị ung thư vú.

Nguyên nhân là vì thành phần chính trong các thực phẩm này thường có chứa các loại chất béo chuyển hóa, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản và đường bổ sung – những nhóm chất vốn bị Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) liệt vào “danh sách đen” là gây nhiều nguy cơ bệnh tật, trong đó có ung thư vú.

Ngoài ra, một nghiên cứu khác đã được tiến hành bởi các nhà khoa học đến từ Đại học California (Mỹ) cho thấy, các loại hợp chất có trong chất béo chuyển hóa có thể cung cấp dinh dưỡng để nuôi các tế bào ung thư, gây nên ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến,… Còn đường bổ sung thì sẽ giúp các khối u tuyến vú trong cơ thể người phát triển nhanh và dễ gây di căn hơn.

Phai nu co biet, chinh 5 thoi quen xau sau day la nguon con gay nen benh ung thu vu?

Để ngừa ung thư vú, chị em cần áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh gồm nhiều rau củ, ít đường, giảm chất béo xấu từ các thực phẩm không lành mạnh (Ảnh: Internet)

2. Mặc áo ngực chật liên tục

Dù áo ngực có thể giúp tôn dáng cho trang phục và giúp chị em tự tin hơn khi ra ngoài (nhất là những loại áo ngực độn và có khả năng nâng đỡ vòng 1), nhưng các chị em cần nên hạn chế việc mặc áo ngực (đặc biệt là mặc quá chật) thường xuyên vì nó không tốt cho phần vú của chúng ta.

Cụ thể, việc mặc áo ngực chật thường xuyên sẽ khiến cho ngực bị chèn ép, kích thích sự phát triển của những tế bào mô vú. Và mặc áo ngực chật cũng sẽ làm cho quá trình đào thải độc tố, chất thải của tế bào bạch huyết bị ảnh hưởng. Từ đây khiến cho những chất này tồn đọng lại bên trong cơ thể gây ra bệnh ung thư vú.

Phai nu co biet, chinh 5 thoi quen xau sau day la nguon con gay nen benh ung thu vu?

Nhiều nghiên cứu được thực hiện cho thấy, những phụ nữ mặc áo ngực chật hơn 12 tiếng mỗi ngày sẽ có nguy cơ bị ung thư vú cao hơn những người khác (Ảnh: Internet)

3. Thức đêm hoặc thiếu ngủ thường xuyên

Đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thói quen thức đêm hoặc việc thiếu ngủ/ mất ngủ diễn ra thường xuyên cũng là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh ung thư, trong đó có ung thư vú.

Bởi vì ban đêm vốn là khoảng thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, tái tạo tế bào mới và đào thải độc tố cũng như các tế bào cũ.

Trong khi đó, mất ngủ hay thức khuya đều sẽ khiến cho các cơ quan trong cơ thể không thể thực hiện tốt chức năng, phải làm việc quá sức – vất vả hơn. Lâu dần, hiệu quả lọc và thải độc cũng không còn tốt như trước. Từ đó sẽ làm tăng sự biến đổi thất thường của các tế bào lạ, bao gồm tế bào ung thư. Theo nghiên cứu, nếu chị em ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi ngày, nguy cơ phát triển ung thư vú tăng tới 50%

4. Lười vận động

Liên kết với thói quen ăn uống thiếu khoa học, việc lười vận động cũng sẽ dẫn đến kết quả là thừa cân – béo phì. Các y bác sĩ cho biết, các tế bào mỡ trong cơ thể có khả năng sản sinh ra nhiều hormone estrogen. Trong khi đó, tình trạng thừa cân – béo phì lại là yếu tố thúc đẩy sự tăng sinh của rất nhiều tế bào mỡ thừa trong cơ thể. Điều này đồng nghĩa, càng nhiều tế bào mỡ thừa thì sẽ càng nhiều hormone estrogen, mà dư thừa hàm lượng estrogen sẽ kích thích tế bào ung thư vú phát triển.

Phai nu co biet, chinh 5 thoi quen xau sau day la nguon con gay nen benh ung thu vu?

Nếu muốn hạn chế nguy cơ mắc phải bệnh ung thư vú, tập thể dục thường xuyên là việc mà các chị em không nên bỏ qua (Ảnh: Internet)

5. Không kiểm tra sức khỏe định kỳ

Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những yêu cầu đầu tiên nhằm đảm bảo sức khỏe. Trong đó, chụp X-quang tuyến vú để tầm soát bệnh là một công cụ quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư vú ở phụ nữ. Các xét nghiệm này thường có thể tìm thấy các khối u quá nhỏ để có thể sờ thấy bằng tay. Những phụ nữ không kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là chụp X-quang tuyến vú thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. Do đó, phái nữ – nhất là những người từ sau 50 tuổi nên chủ động thăm khám sức khỏe, và đi chụp X-quang tuyến vú 2 năm/ lần.

Nếu thường xuyên mắc phải 1 trong 5 thói quen xấu được kể trên, nguy cơ mắc bệnh ung thư vú sẽ rất cao. Vì thế, các chị em cần quan tâm hơn nữa tới sức khỏe, dừng ngay những thói quen không tốt để có một cơ thể khỏe mạnh, ngừa ung thư vú “ghé thăm”. Bên cạnh đó, chị em cần chủ động tầm soát ung thư vú định kỳ, đặc biệt là những người từ sau 50 tuổi hoặc đang có các yếu tố nguy cơ cấu thành bệnh.

Làm gì khi bé bị đau bụng?

“Bé nhà tôi hiện 2 tuổi. Thỉnh thoảng, con gặp vấn đề về tiêu hóa, bị đau bụng và nôn. Mỗi lần như vậy tôi rất bối rối và không biết nên xử trí ra sao. Xin nhờ bác sĩ hướng dẫn”

Trả lời :

Khi trẻ đau bụng, điều đầu tiên cha mẹ nên làm là trấn an, vỗ về và cho trẻ nằm nghỉ. Cha mẹ cần theo dõi sát trẻ nhằm phát hiện ra những dấu hiệu bất thường để đưa con đến bệnh viện kịp thời. Phụ huynh không nên vội sử dụng thuốc giảm đau cho bé vì có thể làm che lấp những dấu hiệu cần thiết để phát hiện bệnh, gây khó khăn cho việc chẩn đoán.

Trẻ cần uống đủ nước để tránh bị mất nước khi nôn hay tiêu chảy nhiều. Tốt nhất là cho trẻ uống dung dịch bù nước và điện giải (Oresol). Có nhiều chế phẩm (viên, gói bột) để pha dung dịch Oresol, cha mẹ cần pha đúng theo hướng dẫn.

Bố mẹ cũng không cho trẻ uống một lúc quá nhiều mà nên kiên nhẫn cho con uống từ từ từng ngụm nhỏ, 50-100 ml Oresol sau mỗi lần trẻ bị nôn hoặc tiêu chảy. Nếu trẻ đã được uống theo nguyên tắc ít một nhưng vẫn bị nôn, tình trạng đi ngoài còn nhiều, bạn cần nhanh chóng đưa trẻ tới viện để được bù nước, điện giải bằng truyền dịch.

Bố mẹ lưu ý là không tự sử dụng thuốc cầm nôn và cầm tiêu chảy. Nôn và tiêu chảy là một hoạt động để tống các tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể. Sử dụng thuốc không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng giảm nhu động ruột, giảm hấp thu. Đồng thời, chúng kéo dài thời gian lưu lại trong đường tiêu hoá của vi khuẩn, độc tố gây ngộ độc thực phẩm làm trẻ đầy, chướng bụng.

Bạn nên cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa trong giai đoạn bệnh và cho ăn trở lại bình thường, nhiều hơn khi bé hồi phục. Nếu trẻ không nôn trớ 12-24 giờ, bạn có thể cho bé ăn uống lại bình thường nhưng vẫn cho con uống nhiều nước. Hãy bắt đầu với những thực phẩm dễ tiêu hóa như ngũ cốc hay sữa chua.

Nếu trẻ có biểu hiện sốt từ 38,5 độ C trở lên, cha mẹ hãy sử dụng các thuốc hạ sốt thông thường như Efferalgan, Hapacol, Tylenol (lưu ý liều lượng theo cân nặng). Cha mẹ không tự ý dùng kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ.

Da mặt nát tươm vì tinh chất hồng sâm

Vì da lên quá nhiều mụn, nữ sinh 14 tuổi tự peel dạ tại nhà bằng một loại tinh chất hồng sâm.

Vì da lên quá nhiều mụn, nữ sinh 14 tuổi tự peel dạ tại nhà bằng một loại tinh chất hồng sâm.

Nữ sinh 14 tuổi (ngụ ở Tiền Giang) đến khám tại khoa Thẩm mỹ da, Bệnh viện Da liễu TP.HCM, trong tình trạng da đỏ, đóng mài đen đang bóng tróc.

Cô gái cho biết sau khi peel da bằng tinh chất hồng sâm thì phát hiện da đỏ rát nhiều nên tự mua thuốc uống nhưng không hết. Đến ngày thứ 3, khi tình hình không đỡ, da đóng mài đen kèm cảm giác ngứa rát, nữ sinh mới đi bệnh viện kiểm tra.

tu peel da anh 1
Da mặt chi chít mụn, các vết đóng mài của nữ sinh 14 tuổi. Ảnh: BVCC.

ThS.BS Nguyễn Duy Quân, khoa Thẩm mỹ da, Bệnh viện Da Liễu TP.HCM, cho hay thời gian qua, đơn vị này thường xuyên tiếp nhận các ca bệnh tổn thương như phồng rộp, bong tróc, viêm da tiếp xúc kích ứng, thâm da… do bệnh nhân tự mua các sản phẩm lột da, peel da tại nhà.

Trước đó, một phụ nữ 37 tuổi, ngụ Đồng Tháp, cũng đến khám với khuôn mặt nổi đầy mụn nước, có dịch vàng đục, sau khi dùng rượu thuốc lột da tại nhà.

Theo bác sĩ Quân, peel da hay còn gọi là tái tạo da bằng hóa chất sẽ giúp lấy đi các lớp tế bào trên bề mặt, giúp cải thiện tình trạng mụn, thu nhỏ lỗ chân lông, trẻ hóa da, giảm nếp nhăn, giảm sẹo rỗ…

Hầu hết trường hợp tai biến sau khi peel da là do sử dụng các chất lột có nồng độ cao, thành phần dễ gây dị ứng và kỹ thuật lột da không đúng quy chuẩn.

Thay vì kích thích tái tạo nhẹ nhàng cho da, nhiều người tự ý peel da với tần suất dày đặc, khiến da bị lột nhiều, bỏng rát, có nguy cơ gây nhiễm trùng và sẹo xấu về sau.

Để việc tái tạo da bằng hóa chất đạt hiệu quả cao, bác sĩ Quân khuyến cáo mọi người nên tìm hiểu thật kỹ các thông tin về phương pháp này từ các nguồn tin chính thống.

Người dân nên đến các cơ sở y tế và cơ sở thẩm mỹ uy tín đã được cấp phép để peel da thay vì tự mua hóa chất lột da tại nhà. Khi có triệu chứng bất thường sau khi lột, mọi người cần đến gặp bác sĩ da liễu trong thời gian sớm nhất để được điều trị kịp thời.

💌PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA DA LIỄU – ĐIỀU TRỊ CHUẨN Y KHOA💌

🧑‍🔬Phòng khám chuyên khoa da liễu tại PKĐK Bình An chuyên trách khám và điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý da liễu bao gồm:
👉 Khám và điều trị các bệnh lý về da liễu: chàm, vẩy nến, tổ đĩa, á sứng, bạch biến, bệnh lý về da, bệnh lý về lông, bệnh lý về tóc, bệnh lý về móng
👉 Khám và điều trị dịch vụ thẩm mỹ chuyên sâu
👉 Điều trị mụn rỗ, mụn bọc, mụn trứng ca từ nhẹ tới nặng
👉 Điều trị sẹo mụn, sẹo lõm, sẹo lồi
👉 Điều trị nám, tàn nhang, đồi mồi
👉 Trẻ hóa da
🔰 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÌNH AN
🏨 49/B1 ĐT 743, KP 3, P. An Phú, Thuận An, Bình Dương ( Cạnh Cây Xăng THÔNG DỤNG )
☎ Hotline: 1900 9294

Hỏi – đáp về các bất thường trong thai kỳ

Em bị thai chậm tăng trưởng trong tử cung, giờ em phải làm như thế nào?

Thai chậm phát triển trong tử cung (FGR) là tình trạng suy dinh dưỡng bào thai ngay khi còn trong bụng mẹ.

Trẻ sơ sinh chậm phát triển trong tử cung có nguy cơ tử vong và mắc các bệnh lý cao hơn so với trẻ khác như: chậm phát triển chiều cao, dậy thì sớm, rối loạn chuyển hóa gây đái tháo đường, tổn thương thận, tổn thương nội mạc mạch máu.

Hiện nay chưa có phương pháp hữu hiệu để điều trị thai chậm phát triển trong tử cung, tùy thuộc vào nguyên nhân và thời gian xuất hiện FGR sớm hay muộn mà tiên lượng và cách xử trí khác nhau.

Cần phải theo dõi chặt chẽ và tư vấn kỹ cho sản phụ và gia đình trong giai đoạn mang thai.

Có thể điều trị tăng huyết áp nếu xác định đó chính là nguyên nhân gây thai chậm phát triển.

Cần nghỉ ngơi, hạn chế lao động nặng. Nếu nguyên nhân đến từ bất thường nhiễm sắc thể hay đa dị tật thì nên chỉ định chấm dứt thai kì, nếu dị tật đơn độc thì cần được hội chẩn với trung tâm chẩn đoán trước sinh và bác sĩ phẫu thuật để có hướng xử trí sau sinh.

Siêu âm trong 3 tháng đầu thai kỳ giúp tính được tuổi thai chính xác và giúp cho chẩn đoán FGR chính xác hơn.

Tăng cường dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của bạn, cố gắng dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, ngủ đủ giấc, giảm bớt các stress trong công việc, cuộc sống. Bỏ ngay thuốc lá, rượu bia nếu có.

Khám thai định kỳ đều đặn theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Lịch khám thai của bạn có thể dày hơn rất nhiều so với các mẹ bầu khác.

Theo dõi cử động thai tại nhà. Mặc dù phương pháp này còn hạn chế trong việc đánh giá sức khoẻ thai nhưng nó khá tiện lợi, dễ áp dụng và tăng cường nhận thức về sức khoẻ thai của mẹ. Thời điểm bắt đầu theo dõi là sau 28 tuần.

Bác sĩ sẽ điều trị các bệnh lý nội khoa cho bạn nếu có và đồng thời theo dõi sát sao em bé để phát hiện khi nào tình trạng suy dinh dưỡng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ thai và cần chấm dứt thai kỳ!

Nguyên tắc chọn thời điểm chấm dứt thai kỳ là khi mà nguy cơ em bé mất do chậm tăng trưởng lớn hơn nguy cơ em bé mất do non tháng.

Trong đa số trường hợp bác sĩ có thể theo dõi cho bạn sinh thường. Tuy nhiên nếu sức khoẻ em bé yếu trầm trọng và có thể không chịu đựng được cuộc đẻ thì bạn có thể được mổ lấy thai

Em mang thai lần đầu và có nhóm máu hiếm Rh (-). Lộ trình em cần chích anti D như thế nào? Nếu em mang bầu lần thứ 2 có cần phải chích nữa không?

Trường hợp bạn có thai lần đầu có nhóm máu Rh-, chồng có nhóm máu Rh+, sẽ có ít nhất 50% con sinh ra sẽ có nhóm máu Rh+ giống bố.

Em sẽ được xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường để tiêm globulin miễn dịch Rh (anti-D Immunoglobulin.).

Nếu chưa có kháng thể bất thường sẽ được tiêm Anti D. Tiêm anti D cần được tiến hàng dưới sự tư vấn chỉ định của bác sĩ:

Tại BV TD hiện nay tiêm 1 liều anti-D IgG 1500 IU duy nhất vào tuần thứ 28 của thai kỳ.

Bên cạnh đó, cũng cần dự phòng sau sinh, tiêm anti-D IgG 500IU – 1500 IU trong vòng 72 giờ sau khi sinh (nếu con sinh ra có nhóm máu Rh(D) dương tính).

Nếu xét nghiệm sàng lọc kháng thể cho thấy bạn đã sản xuất kháng thể thì việc tiêm Anti D sẽ không có hiệu quả. Mẹ và thai nhi sẽ được theo dõi cẩn thận và sát sao tại các trung tâm sản khoa, một số trường hợp thai nhi có thể phải truyền máu qua dây rốn hoặc ngay sau khi sinh.

Trường hợp bạn mang thai lần 2 vẫn làm xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường như lần đầu ngay cả khi trước đó em đã được tiêm phòng anti-D Immunoglobulin.Vì khi đã tiêm phòng anti-D Immunoglobulin sẽ không bảo vệ sản phụ suốt đời để chống lại bệnh rhesus, do đó em vẩn cần tiêm nhắc lại đáp ứng các điều kiện cần thiết để cần phải tiêm lại.

Em bị đa ối. Có nguy hiểm gì không? Và giờ em phải làm sao?

Trên thực tế, thông thường đa ối không gây nhiều biến chứng trong phần lớn các trường hợp.

Tuy nhiên đa ối xuất hiện càng sớm trong thai kỳ và lượng dịch ối càng cao thì nguy cơ biến chứng xuất hiện càng tăng.

Đa ối có thể gây ra một số biến chứng như vỡ ối sớm, nhau bong non, sa dây rốn, tăng trưởng và phát triển của thai nhi bị hạn chế, các vấn đề với phát triển khung xương và thai chết lưu là trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.

Mẹ tăng nguy cơ băng huyết sau sanh, nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu, hậu sản.

Những rủi ro này còn thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây ra đa ối. Khi có dấu hiệu đa ối, bác sĩ sẽ theo dõi sát, làm các xét nghiệm cần thiết để tìm nguyên nhân và điều trị.

Vì thế mẹ cần khám thai định kỳ đều đặn, làm các xét nghiệm sàng lọc trước khi tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, và giảm lượng muối, đường trong khẩu phần ăn.

Bác sĩ chẩn đoán em bị thiểu ối, vậy em uống nước nhiều thì có thể tăng lượng nước ối không? Hay em phải làm như thế nào?

Đầu tiên cần kiểm tra bạn có tình trạng rỉ ối, ối vỡ hay không bằng xét nghiệm dịch âm đạo (Nitrazine test).

Sau khi loại trừ được thiểu ối do rỉ ối hoặc ối vỡ, bạn cần thực hiện siêu âm tiền sản nhằm khảo sát và phát hiện các bất thường hình thái thai, đặc biệt bệnh lý hệ niệu của bào thai như các trường hợp loạn sản thận, tắc nghẽn đường niệu.

Trong trường hợp nước ối của bạn quá ít cản trở cho quá trình khảo sát hình thái thai, bạn có thể được thực hiện thủ thuật truyền ối đồng thời lấy nước ối để xác định di truyền thai.

Trong trường hợp thai chưa đủ tháng nếu thiểu ối mà không có dị dạng bẩm sinh lớn ở các cơ quan tiết niệu, tiêu hóa, thần kinh… có thể là do suy hay tắc một phần tuần hoàn tử cung- nhau thai, kiểm soát các bệnh lý đi kèm (tăng huyết áp, đái tháo đường), đảm bảo chế độ dinh dưỡng, Mẹ nên tập thói quen uống nhiều nước mỗi ngày trung bình 2 lít/ngày nhằm cải thiện tuần hoàn tử cung – nhau thai.

Trường hợp thiểu ối và có các dị dạng cấu trúc thai nhi cần phải làm thêm các xét nghiệm để xác định có bất thường về gen, nhiễm sắc thể hay không để có quyết định điều trị giữ thai hay chấm dứt thai kì.

Trường hợp thiểu ối kết hợp thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung mà không tìm được nguyên nhân, phác đồ điều trị sẽ tùy thuộc vào diễn tiến tình trạng thai trong tử cung.

Em đang mang thai 10 tuần, phát hiện mới bị nhiễm Rubella, vậy em có thể tiếp tục giữ thai được không? Em bé có những nguy cơ gì?

Đối với những thai phụ chưa từng nhiễm Rubella hoặc chưa từng tiêm vacxin Rubella, nếu mẹ không may bị nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu thai kì. Nguy cơ gây ra hội chứng rubella bẩm sinh rất cao (lên tới 90%), nên những trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm rubella cấp trong giai đoạn này thường sẽ được bác sĩ tư vấn đình chỉ thai kỳ.

Trẻ mắc rubella bẩm sinh sẽ có nhiều biểu hiện nghiêm trọng như sinh thiếu tháng, thiếu cân, đầu nhỏ, đục thủy tinh thể, viêm phổi, viêm não, điếc, bệnh lí tim bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ

Đối với những phụ nữ mang thai bị tái nhiễm Rubella, tức là đã từng bị nhiễm rubella hoặc đã tiêm chủng rubella từ trước khi mang thai thì không gây ảnh hưởng đến thai nhi, những trường hợp này cần theo dõi sát trên siêu âm khảo sát hình thái học của thai.

Nếu phụ nữ mang thai có xét nghiệm dương tính với virus Rubella thì cần bình tĩnh vì không phải bất cứ các trường hợp nhiễm Rubella khi mang thai nào cũng phải đình chỉ thai kỳ.

Ngoài ra, việc thăm khám và nhận đầy đủ tư vấn từ các bác sĩ là điều rất quan trọng và cần thiết để có những thông tin hữu ích cho cả mẹ và con được khỏe mạnh.

Em đang dùng thuốc kháng sinh và nay phát hiện mình có thai? Vậy có ảnh hưởng gì cho thai không? Giờ em phải làm sao?

Một số loại thuốc có thể không ảnh hưởng đến thai nhi, song một số kháng sinh lại có thể gây ra dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.

Ảnh hưởng của kháng sinh lên thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nên em cần làm  là giữ lại toa thuốc đang dùng, nhớ lấy liều lượng, thời gian đã uống… và đến gặp bác sĩ để thăm khám. Bác sĩ đối chiếu vào đó để nắm tình hình và đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất.

Em siêu âm độ mờ da gáy tại BVTD được đo NT 1.2 là bình thường không? NT như thế nào là bất thường?

Kết quả độ mờ da gáy là 1.2mm trong giới hạn bình thường.

Độ mờ da gáy trên 3mm trong tuổi thai từ 11- 13 tuần 6 ngày là bất thường.

Tuy nhiên, cần lưu ý: kết quả đo độ mờ da gáy bình thường không thể kết luận chắc chắn rằng thai nhi có nhiễm sắc thể bình thường mà chỉ có thể phản ánh rằng các vấn đề đó khó có thể xảy ra do đó vẫn cần theo dõi khám thai định kì.

Tương tự vậy, kết quả đo độ mờ da gáy bất thường không có nghĩa là thai nhi có vấn đề về nhiễm sắc thể mà chỉ cảnh báo thai nhi có nguy cơ cao với bệnh này mà thôi.

Do đó những trường hợp thai nhi có độ mờ da gáy dày cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán như sinh thiết gai nhau, hoặc chọc ối

Nguồn : Bệnh viện Từ Dũ

4 dấu hiệu cảnh báo đôi mắt của bạn “đang kiệt sức”, cần được chăm sóc ngay

Đôi mắt là phương tiện giúp chúng ta nhìn thấy được mọi thứ, đủ cho thấy tầm quan trọng của nó với đời sống con người. Tuy nhiên, nhiều người thường lơ là bỏ qua sức khỏe của mắt dù mắt luôn cố cảnh báo rằng nó “kiệt sức” bằng 4 dấu hiệu sau đây.

Đôi mắt không chỉ là cách chúng ta nhìn thế giới mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự an toàn và sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, mặc dù quan trọng như vậy, nhiều người vẫn lơ là và không chú ý đến sức khỏe của đôi mắt mình.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 2.2 tỷ người trên thế giới hiện đang mắc các vấn đề về mắt và thị lực. Những đối tượng dễ mắc các bệnh về mắt bao gồm dân văn phòng, người thường xuyên dùng kính áp tròng, người già, và trẻ em dưới 12 tuổi.

4 dau hieu canh bao doi mat cua ban

Các bệnh phổ biến nhất bao gồm mắt khô, cận thị, viễn thị, loạn thị viêm giác mạc, viêm kết mạc, và đục thủy tinh thể (Ảnh: Internet)

Theo các chuyên gia nhãn khoa, đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, là cách chúng ta tiếp nhận và tương tác với thế giới xung quanh. Vì thế, việc chăm sóc mắt mỗi ngày là điều cực kỳ quan trọng, đặc biệt là với những ai đang mắc phải 4 dấu hiệu cảnh báo mắt đang trong trạng thai “kiệt sức” này.

1. Khô và mỏi mắt

Tiếp xúc nhiều với màn hình máy tính, điện thoại hoặc nhìn quá gần vào 1 điểm trong thời gian dài có thể khiến mắt dễ bị khô. Thêm vào đó là yếu tố môi trường, nơi làm việc của dân văn phòng hoặc địa điểm học tập của các bạn nhỏ thường lắp rất nhiều máy lạnh khiến cho tình trạng của mắt trở nên nghiêm trọng hơn. Dẫn đến các triệu chứng như mắt khô rát, cay, hay chảy nước mắt. Đó là do nước mắt tiết ra bị máy lạnh làm bốc hơi nên không đủ làm ẩm giác mạc. Khi mắt khô, mỏi, tầm nhìn cùng năng lực quan sát cũng bị hạn chế, làm việc hay học tập với đôi mắt luôn trong tình trạng quá tải có thể khiến hiệu suất công việc hay tiếp thu kiến thức trở nên kém hơn

4 dau hieu canh bao doi mat cua ban

Để tránh tình trạng này, mọi người cần nhớ hãy để cho mắt nghỉ ngơi trong 10 phút (bằng cách nhắm mắt để yên, dời tầm nhìn khỏi các thiết bị điện tử,… ), thực hiện các bài tập về mắt và đừng quên sắm cho mình một chai nước mắt nhân tạo để sử dụng khi ở trong phòng máy lạnh (Ảnh: Internet)

2. Có cảm giác đau rát hoặc ngứa liên tục

Cảm giác đỏ rát và ngứa trong mắt thường là do tình trạng khô mắt, hoặc khi mắt làm việc liên tục với cường độ cao gây ra. Tuy nhiên, nó có thể là dấu hiệu của vi khuẩn hoặc viêm nhiễm.

Để chăm sóc mắt, hãy giữ vệ sinh cho mắt, để mắt được nghỉ ngơi đủ và tránh chạm vào mắt bằng tay không sạch. Nếu tình trạng ngứa mắt vẫn gây khó chịu, không có dấu hiệu thuyên giảm thì các chuyên gia khuyên bạn nên tới bệnh viện thăm khám hoặc bổ sung thuốc nhỏ mắt có các thành phần kháng histamin như Chlorpheniramine và Diphenhydramine để cải thiện.

3. Mắt đổ ghèn liên tục

Ghèn mắt thường chỉ xuất hiện sau khi ta ngủ dậy. Nếu nó xuất hiện ngay cả khi mắt vẫn đang hoạt động liên tục (đồng thời có kèm theo các triệu chứng khác ở mắt như: cộm, đau xót, chảy nước mắt, đỏ mắt, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ,…) thì bạn cần phải đến bệnh viện để thăm khám ngay. Vì đây chính là tình trạng cho thấy mắt đang bị suy kiệt, cũng có thể là đã mắc phải vấn đề khác như viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt,…

4. Xuất hiện tình trạng rối loạn thị lực

Các rối loạn về thị lực cũng là hậu quả khó tránh khỏi nếu chúng ta sử dụng mắt quá sức hay sai cách. Khi đôi mắt bị “kiệt sức”, nó sẽ bị suy giảm thị lực, ngoài nhìn mờ đi còn có thể nhìn đôi, gặp hiện tượng “ruồi bay”, thấy vệt sáng bất thường trong một vài thời điểm.

Theo các chuyên gia, nếu sử dụng mắt liên tục với cường độ cao, nhất là với các thiết bị điện tử mắt có thể giảm thị lực tạm thời.

4 dau hieu canh bao doi mat cua ban

Sau khi nghỉ ngơi hoặc bổ sung nước mắt nhân tạo, nó có thể nhanh chóng trở lại bình thường (Ảnh: Internet)

Nhưng nếu sau khi nghỉ ngơi, thậm chí thay đổi thói quen sinh hoạt mà vẫn bị nhìn mờ thì đó có thể là biểu hiện của nhiều loại bệnh ở mắt như tật khúc xạ (cận thị, loạn thị, viễn thị), rối loạn điều tiết, đục thủy tinh thể, viêm nhiễm,… Lúc này, mọi người cần đến các cơ sở y tế chuyên về mắt uy tín để kiểm tra ngay.

4 lợi ích khi khám bệnh buổi chiều

Khám bệnh vào buổi sáng chỉ khuyến khích nếu khách hàng cần thực hiện các chỉ định cận lâm sàng đòi hỏi phải nhịn ăn như xét nghiệm đường huyết đói (định lượng glucose), nội soi dạ dày, test thở tìm HP (Helicobacter pylori) … . còn lại hầu hết các xét nghiệm, chụp phim, siêu âm, đều thực hiện chính xác mà không cần nhịn ăn.

Hiện nay, tại Phòng khám đa khoa Bình an, khách hàng thường đi khám bệnh vào buổi sáng rất đông dẫn đến nhiều lúc phòng khám bị quá tải, gây nên sự mệt mỏi khi chờ đợi của người bệnh, chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng.

Nếu bác sĩ không yêu cầu phải đi khám bệnh vào buổi sáng, quý khách có thể chọn đi khám buổi chiều vì 4 lý do sau đây:

1 – Giảm thời gian chờ đợi

Buổi chiều lượng khách khám ít hơn buổi sáng đáng kể nên sẽ rút ngắn được thời gian chờ khám. Việc thực hiện cận lâm sàng như xét nghiệm, đặc biệt là siêu âm … cũng được tiến hành nhanh hơn.

Theo thống kê của Phòng khám đa khoa Bình An từ tháng 01/2023 đến tháng 01/2024, khám bệnh vào buổi chiều rút ngắn 59% thời gian khám so với buổi sáng.

khám bệnh vào buổi chiều rút ngắn 59% thời gian khám so với buổi sáng.

 

2 – Nhiều sự lựa chọn hơn

Buổi chiều lịch khám trống hơn nên khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn hơn về khung giờ khám cũng như tỉ lệ chọn được bác sĩ mong muốn cao hơn.

Trường hợp khách hàng đi khám nhưng chưa đặt lịch hẹn trước thì khám vào buổi chiều là giải pháp tối ưu vì còn nhiều giờ khám.

3 – Bác sĩ dành nhiều thời gian hơn

Khi không bị áp lực thời gian, bác sĩ có thể dành thời gian nhiều hơn để lắng nghe, trao đổi và tư vấn giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh.

4– Không gian thoáng đãng, thoải mái

Nếu như không gian buổi sáng quá tải khiến nhiều người mệt mỏi thì khám bệnh vào buổi chiều với không gian thoáng đãng sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái, dễ chịu, đỡ căng thẳng hơn.

Khám bệnh buổi sáng hay buổi chiều không ảnh hưởng tới kết quả khám chữa bệnh, vì vậy nếu không cần làm các chỉ định đòi hỏi phải nhịn ăn hoặc chỉ tái khám định kỳ lấy thuốc của bệnh mạn tính, quý khách hàng nên đi khám vào buổi chiều.

═════════ 👇 👇═════════
🔰 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÌNH AN
🏨 49/B1 ĐT 743, KP 3, P. An Phú, Thuận An, Bình Dương ( Cạnh ngã ba THÔNG DỤNG )
☎ Hotline: 1900 9294
📬 Giờ làm việc:
+ Sáng từ 7h đến 11h
+ Chiều từ 13h00 đến 19h kể cả ngày chủ nhật và ngày lễ

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Đái tháo đường thai kỳ là một trong những bệnh lý có thể gặp phải khi mang thai. Nếu chẳng may bị tình trạng này, bạn cần được điều trị nhanh chóng để ngăn ngừa các biến chứng sức khỏe có thể xảy đến cho mình và thai nhi.

Chỉ số đường huyết tăng cao là dấu hiệu của tình trạng đái tháo đường khi mang thai

Chỉ số đường huyết tăng cao là dấu hiệu của tình trạng đái tháo đường khi mang thai

Đái tháo đường thai kỳ là gì?

Đái tháo đường thai kỳ hay tiểu đường thai kỳ là tình trạng tình trạng lượng đường trong máu cao ở một số phụ nữ trong thời gian mang bầu. Bệnh thường phát triển từ tuần thai thứ 24 – 28.

Nếu bạn bị đái tháo đường trong thai kỳ, không đồng nghĩa với bạn đã mắc bệnh từ trước lúc mang thai hoặc sau khi sinh con. Tuy nhiên, đái tháo đường thai kỳ sẽ khiến bạn tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai.

Bên cạnh đó, nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường ở trẻ, đồng thời gây ra những biến chứng sức khỏe cho cả mẹ lẫn con.

Dấu hiệu của bệnh đái tháo đường thai kỳ

Rất hiếm khi đái tháo đường khi mang thai gây ra triệu chứng rõ rệt. Bệnh chỉ được phát hiện trong những lần thăm khám định kỳ của thai phụ nếu có xuất hiện triệu chứng tiểu đường, bao gồm:

  • Tiểu nhiều lần trong ngày;
  • Mệt mỏi;
  • Mờ mắt;
  • Khát nước liên tục;
  • Ngủ ngáy;
  • Tăng cân quá nhanh so với khuyến nghị.

Nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường khi mang thai

Khi chúng ta ăn, cơ thể sẽ phân hủy carbohydrate từ thực phẩm thành một loại đường mang tên glucose. Đường này đi vào máu, sau đó di chuyển đến các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một cơ quan gọi là tuyến tụy tạo ra loại hormone có tên insulin, giúp vận chuyển đường vào các tế bào cũng như làm giảm lượng đường trong máu.

Trong thời kỳ mang thai, nhau thai – cơ quan nuôi và cung cấp oxy cho em bé – tiết ra các hormone giúp thai nhi phát triển. Một vài hormone trong số này khiến cơ thể thai phụ khó sản xuất hoặc sử dụng insulin hơn (còn gọi là đề kháng insulin).

Để giữ lượng đường trong máu ổn định, tuyến tụy của thai phụ phải tạo ra nhiều insulin hơn – gấp ba lần bình thường. Trong trường hợp tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin, lượng đường trong máu thai phụ sẽ tăng lên, gây ra bệnh đái tháo đường thai kỳ.

Nguy cơ mắc đái tháo đường trong lúc mang bầu của bạn sẽ tăng lên nếu:

  • Bị thừa cân – béo phì trước khi mang thai;
  • Tăng cân rất nhanh trong thai kỳ;
  • Có người thân (cha mẹ, anh chị em) mắc bệnh tiểu đường tuýp 2;
  • Có lượng đường trong máu cao, nhưng chưa đủ để được chẩn đoán đái tháo đường. Hiện tượng này được gọi là tiền tiểu đường;
  • Có tiền sử mắc bệnh ở lần mang thai trước;
  • Trên 35 tuổi;
  • Từng sinh một hoặc nhiều bé nặng hơn 4kg;
  • Từng bị thai lưu, sinh con bị dị tật, sinh non;
  • Đã hoặc đang bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Thừa cân trước khi mang thai làm tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ

Phương pháp chẩn đoán đái tháo đường trong thai kỳ

Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm tiểu đường thai kỳ bằng cách kiểm tra lượng đường trong máu của thai phụ. Thông thường thai phụ sẽ được tầm soát thường quy bằng nghiệm pháp dung nạp glucose trong khoảng thời gian từ tuần thứ 24-28 của tuổi thai.

  • Xét nghiệm dung nạp glucose: Bạn được yêu cầu nhịn ăn (không ăn trong 8 giờ) trước khi thực hiện xét nghiệm. Tiếp theo, bác sĩ lấy máu của bạn trước và sau khi bạn uống một loại chất lỏng có chứa 75 gam đường. Kết quả xét nghiệm sẽ cho biết bạn có bị đái tháo đường thai kỳ hay không.

Biến chứng khi mắc đái tháo đường thai kỳ

Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe thai phụ, bệnh đái tháo đường khi mang thai còn tiềm ẩn một số nguy cơ cho em bé như:

  • Tăng trưởng quá mức và thai to: Lượng đường trong máu cao hơn bình thường ở người mẹ là nguyên nhân khiến thai nhi phát triển quá nhanh, dẫn tới cân nặng lúc sinh khá to (thường là trên 4kg). Thai quá lớn sẽ dễ gặp phải chấn thương trong lúc sinh hoặc không thể sinh thường.
  • Sinh non: Lượng đường trong máu cao làm tăng nguy cơ chuyển dạ sớm và sinh con trước ngày dự sinh của thai phụ. Hoặc thai phụ được khuyến nghị sinh sớm vì em bé đã quá lớn.
  • Khó thở nghiêm trọng: Trẻ sinh non từ những bà mẹ mắc bệnh có nguy cơ gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.
  • Lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết): Đôi khi, em bé sinh ra từ mẹ bị tiểu đường khi mang thai sẽ đối diện với tình trạng lượng đường trong máu thấp ngay sau khi chào đời. Không chỉ vậy, những đợt hạ đường huyết nghiêm trọng còn có thể gây co giật cho bé. Cần cho bé ăn ngay hoặc truyền dung dịch qua đường tĩnh mạch nhằm đưa lượng đường trong máu của bé trở lại bình thường.
  • Dị tật bẩm sinh.
  • Tử vong ngay sau sinh.
  • Tăng hồng cầu, vàng da sơ sinh.
  • Nguy cơ béo phì và bệnh tiểu đường tuýp 2 khi trưởng thành.
  • Thai chết lưu: Đái tháo đường thai kỳ nếu không được kiểm soát tốt có thể khiến thai nhi tử vong trước hoặc ngay sau khi sinh.

Trong khi đó, đối với thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ, các biến chứng sức khỏe có thể xảy ra là:

  • Tăng huyết áp khi mang thai và tiền sản giật: Đây là hai biến chứng nghiêm trọng của thai kỳ, có thể đe dọa tính mạng cả mẹ và con.
  • Sinh mổ: Vì em bé quá to không thể sinh thường, nên nhiều khả năng bạn sẽ phải sinh mổ nếu bị tiểu đường thai kỳ.
  • Tăng nguy cơ sinh non.
  • Tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên
  • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai: Bạn có nguy cơ gặp lại tình trạng này trong lần mang thai tiếp theo. Không chỉ vậy, bạn còn có nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 khi về già.

Phương pháp điều trị

Nếu được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ, bạn cần được kiểm soát lượng đường trong máu của mình và duy trì ở mức an toàn để bảo vệ sức khỏe bản thân và thai nhi . Để làm được điều này, bạn cần thực hiện một số thay đổi trong lối sống, chẳng hạn như:

Tuân thủ chế độ ăn có lợi cho người bệnh đái tháo đường

Chế độ ăn này phải đáp ứng được hai yêu cầu: duy trì lượng đường trong máu ở giới hạn an toàn, nhưng vẫn cung cấp đủ calo và chất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi.

Bên cạnh đó, bạn nên duy trì cân nặng hợp lý, tránh tăng cân quá mức trong thai kỳ bằng cách dung nạp lượng calo vừa đủ, từ 2.200 – 2.500/ngày nếu có cân nặng trung bình. Nếu bạn thừa cân, con số này sẽ giảm xuống khoảng 1.800 calo/ngày.

Chế độ ăn dành cho mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ

Bên cạnh đó, chuyên gia dinh dưỡng sẽ hướng dẫn bạn cách cân bằng chế độ ăn. Cụ thể:

  • 10 – 20% lượng calo đến từ các nguồn protein (động vật và thực vật)
  • Ít hơn 30% lượng calo đến từ chất béo chưa bão hòa
  • Ít hơn 10% calo đến từ chất béo bão hòa
  • 40% calo còn lại đến từ carbohydrate

Tập thể dục nhiều hơn

Nếu sức khỏe của bạn và em bé đều ổn, bác sĩ có thể đề nghị bạn tập thể dục nhiều hơn. Điều này sẽ giúp cơ thể bạn sản xuất và sử dụng insulin hiệu quả hơn, từ đó kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Hãy cố gắng thực hiện các bài tập ở mức độ nhẹ đến trung bình trong 15 – 30 phút, vào hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn chưa rõ về những bài tập phù hợp với mình, hãy hỏi ý kiến chuyên gia.

Kiểm tra lượng đường trong máu

Bạn sẽ được hướng dẫn cách tự kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, trước và sau bữa ăn 1 – 2 giờ. Việc làm này nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị, xem cơ thể bạn có đáp ứng tốt với phác đồ của bác sĩ hay không.

Uống thuốc

Nếu lượng đường trong máu của bạn vẫn cao dù bạn đã thay đổi lối sống, chế độ ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn sẽ được kê toa thuốc tiểu đường nhằm kiểm soát lượng đường trong máu và bảo vệ thai nhi. Tiêm insulin cũng là liệu pháp được cân nhắc sử dụng.

Lập biểu đồ sự phát triển của thai nhi

Để giảm thiểu tối đa biến chứng cho mẹ và bé do tình trạng đái tháo đường thai kỳ gây ra, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao kích thước của em bé trong những tuần thai cuối. Nếu thai nhi phát triển quá lớn, bạn có thể được đề nghị chấm dứt thai kỳ sớm hơn so với ngày dự sinh (với điều kiện thai phải đủ 37 tuần trở lên).

Sau khi bạn vượt cạn an toàn, bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo lượng đường trong máu của bạn đã trở lại bình thường. Tiếp đó, bạn cần kiểm tra lại đường huyết sau 4-12 tuần sau khi sinh và định kỳ mỗi năm.

Đái tháo đường thai kỳ sau khi sinh có tự khỏi không?

Hầu hết lượng đường trong máu của phụ nữ sẽ giảm xuống sau khi họ sinh con và lượng hormone trở lại bình thường. Tuy nhiên, khoảng 50% phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường trong thời gian mang thai sẽ phát triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai. Chế độ ăn uống và tập thể dục hợp lý có thể giúp giảm thiểu nguy cơ này. Bác sĩ có thể đề nghị bạn xét nghiệm đường huyết từ 4 – 12 tuần sau khi sinh để theo dõi khả năng phát triển bệnh đái tháo đường.

Phòng tránh đái tháo đường thai kỳ

Không có biện pháp phòng ngừa tình trạng đái tháo đường khi mang thai tuyệt đối. Nhưng nếu bạn duy trì thói quen và lối sống lành mạnh trước/trong khi mang thai, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm đáng kể. Ngoài ra, trong trường hợp bạn từng bị bệnh từ trước, việc tuân thủ những thói quen lành mạnh sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh trong những lần mang thai kế tiếp hoặc phát triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2 trong tương lai.

Đây là những biện pháp giúp phòng tránh hiệu quả:

  • Chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe: Các loại thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo và calo như trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt… là lựa chọn tuyệt vời.
  • Vận động thường xuyên: Hãy dành 30 phút vận động hợp lý, nhẹ nhàng mỗi ngày như tưới cây, lau dọn nhà cửa, đi bộ… cũng rất tốt cho sức khỏe mẹ và thai nhi.
  • Giữ cân nặng hợp lý khi có ý định mang thai: Thừa cân – béo phì tiền mang thai là căn nguyên của một loạt vấn đề sức khỏe xảy đến trong thai kỳ, chẳng hạn như đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, sinh non… Do đó, nếu bạn thừa cân và đang có kế hoạch sinh em bé, hãy giảm cân để tạo nền tảng cho một thai kỳ khỏe mạnh.
  • Tránh tăng cân hơn mức khuyến nghị trong thời kỳ mang thai: Việc tăng cân quá nhanh sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, nhất là với những thai phụ thừa cân trước khi mang thai. Bác sĩ sẽ cho biết mức tăng cân hợp lý dành cho bạn, tùy thuộc vào cân nặng cũng như thể trạng của bạn và thai nhi.

Duy trì các bài tập phù hợp với mẹ bầu để có một thai kỳ khỏe mạnh

Cách chăm sóc mẹ bầu

Một chế độ ăn uống cân bằng là chìa khóa để kiểm soát bệnh đái tháo đường thai kỳ đúng cách. Vì thế khi chăm sóc thai phụ bị đái tháo đường, cần đặc biệt chú trọng tới thực đơn hàng ngày của họ, sao cho đảm bảo lượng chất bột đường, chất đạm và chất béo dung nạp vào cơ thể trong giới hạn cho phép.

Carbohydrate (chất bột đường)

Sử dụng các loại thực phẩm giàu carbohydrate một cách hợp lý sẽ giúp ngăn ngừa sự gia tăng đột biến của lượng đường trong máu. Các lựa chọn carbohydrate lành mạnh bao gồm: các loại ngũ cốc, gạo lứt, khoai lang, các loại đậu (đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu nành), các loại rau giàu tinh bột, trái cây ít đường…

Chất đạm

Phụ nữ mang thai nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu đạm để thai nhi có đủ dưỡng chất phát triển, đồng thời ổn định lượng đường trong máu. Nguồn cung cấp protein tốt là thịt nạc, thịt gia cầm, cá, trứng, sản phẩm từ đậu tương (đậu phụ, đậu hũ, đậu nành…).

Chất béo có lợi

Chất béo lành mạnh, đặc biệt là omega-3, không chỉ tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi mà còn giúp ngăn ngừa nguy cơ đái tháo đường, tiền sản giật, sinh non, bệnh tim mạch cho mẹ. Thực phẩm giàu chất béo lành mạnh bao gồm các loại cá béo (cá ngừ, có hồi, cá trích…), các loại hạt không ướp muối, dầu ô liu, quả bơ…

Vitamin và khoáng chất

Một số loại vi chất như canxi, sắt, axit folic, kẽm, vitamin A, vitamin D, vitamin nhóm B… giúp tăng cường hệ miễn dịch, đảm bảo cho mẹ một thai kỳ khỏe mạnh. Canxi có nhiều trong hải sản, trứng, các sản phẩm từ sữa; sắt có trong thịt bò, thịt lợn, rau màu xanh đậm, hạt hạnh nhân, quả óc chó; kẽm có trong hải sản, thịt bò, trứng, các loại đậu, rau bina; các loại rau củ quả màu vàng như đu đủ, cà rốt… là nguồn vitamin A phong phú…

Bên cạnh việc tuân thủ thực đơn đủ dưỡng chất, mẹ bầu nên chia nhỏ bữa ăn, ăn mỗi 2 giờ/lần để kiểm soát lượng đường trong máu.

Câu hỏi liên quan

Bị đái tháo đường thai kỳ có uống sữa bầu được không?

Bên cạnh các loại thực phẩm chứa đầy đủ 4 nhóm chất thiết yếu, thai phụ cần bổ sung 2-3 ly sữa (400-600ml) mỗi ngày. Với những mẹ bầu bị đái tháo đường, nên chọn loại sữa không đường để tránh tăng đường huyết.

Mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ có sinh thường được không?

Khi bị đái tháo đường thai kỳ, thai phụ hoàn toàn có thể sinh thường nếu thai nhi có cân nặng không quá lớn (thường là dưới 4kg). Nếu bé nặng trên 4kg, bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé trong quá trình sinh nở.

Tại Phòng khám đa khoa Bình an – Khoa nội tổng hợp  phối hợp chặt chẽ với Khoa phụ Sản, quy tụ các  bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong việc thăm khám và điều trị cho các thai phụ gặp các bệnh lý do rối loạn cân bằng glucose máu dẫn đến đái tháo đường thai kỳ. Điều này giúp chăm sóc thai kỳ một cách toàn diện & hiệu quả, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi.

Những bệnh tình dục có thể lây truyền qua da

Virus mụn rộp, HPV, giang mai, u mềm có thể lây truyền khi tiếp xúc với tổn thương trên da mà không cần quan hệ tình dục.

Hầu hết bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) lây lan khi tiếp xúc với chất dịch hoặc vùng da bị nhiễm bệnh. Một số có thể lây từ người này sang người khác chỉ qua tiếp xúc da kề da. Tỷ lệ lây bệnh qua quần áo hoặc các vật dụng ít gặp. Dưới đây là những bệnh tình dục có nguy cơ lây truyền qua da kề da cao nhất.

Herpes sinh dục và miệng

Tiếp xúc với vết loét mụn rộp rất dễ truyền virus herpes simplex (HSV) từ người này sang người khác. Hầu hết người mắc bệnh mụn rộp miệng đều nhiễm virus khi còn nhỏ. Các tiếp xúc thông thường, chẳng hạn với người thân, có thể dẫn đến lây truyền mụn rộp. Cả hai chủng HSV-1 và HSV-2 đều có thể phát bệnh ở miệng hoặc bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, HSV-2 thường được tìm thấy nhiều hơn ở bộ phận sinh dục.

Herpes gây ra các mụn nước trên bộ phận sinh dục, trực tràng hoặc miệng. Khi những mụn nước này vỡ ra để lại những vết loét gây đau, đóng vảy. Các vết loét có thể mất 4 tuần mới lành. Lần bùng phát bệnh đầu tiên có thể kèm các triệu chứng giống cúm như sốt, đau nhức cơ thể.

HPV

Các chủng virus u nhú ở người (HPV) gây ung thư và mụn cóc sinh dục đều dễ lây truyền qua tiếp xúc da. Virus này có thể tồn tại âm thầm trong thời gian dài mà không gây ra các triệu chứng. Đó là lý do nhiều người không biết mình nhiễm HPV và dễ lây lan bệnh.

Mụn cóc sinh dục xuất hiện dưới dạng khối u quanh âm đạo, hậu môn hoặc trên dương vật. Mụn cóc có thể phẳng hoặc có hình dạng giống súp lơ, có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc thành từng cụm. Chúng thường không gây đau nhưng một số người có thể bị ngứa, kích ứng. Có thể phòng ngừa các chủng HPV gây ung thư và mụn cóc phổ biến nhất bằng cách tiêm vaccine, lý tưởng nhất là trước khi bắt đầu hoạt động tình dục.

Giang mai

Giang mai rất dễ lây lan do virus có thể tồn tại trong cơ thể thời gian dài trước khi gây ra triệu chứng. Dấu hiệu đầu tiên thường là một vết loét nhỏ, không đau trên da.

Bao cao su có thể che vết loét giang mai ở dương vật giúp ngăn ngừa lây nhiễm bệnh. Tuy nhiên, vết loét ở miệng và các bộ phận khác của cơ thể có thể không được nhận biết và điều trị. Vi khuẩn giang mai có khả năng lây lan khi tiếp xúc với những vết loét này trên da.

Lấy máu xét nghiệm giang mai cho người bệnh. Ảnh minh họa: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

Lấy máu xét nghiệm giang mai cho người bệnh. Ảnh minh họa: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

U mềm lây

Bệnh ngoài da này thường được coi là bệnh trẻ em hơn là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên, vi khuẩn gây u mềm lây cũng có thể lây truyền qua quan hệ tình dục khi nổi u ở vùng sinh dục. Biểu hiện là các cục sưng nhỏ trên da, màu hồng nhạt hoặc trắng sáp, thường không đau. Nếu u vỡ ra, người bệnh có thể bị bội nhiễm vi khuẩn khác.

Nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến có thể ảnh hưởng đến da, gồm cả một số bệnh không lây lan qua tiếp xúc da kề da. Những bệnh nhiễm trùng này có thể gây phát ban, vết loét và các tổn thương khác xuất hiện trên da như lậu, HIV, chlamydia.

Khó ngăn ngừa bệnh hoàn toàn bằng biện pháp quan hệ tình dục an toàn, do khó có thể che phủ tất cả vùng da có khả năng lây nhiễm. Thực hành tình dục an toàn giúp giảm nguy cơ lây truyền qua da các loại virus như herpes, HPV. Trong khi đó, bao cao su có thể ngăn ngừa lây truyền HIV và lậu, những bệnh lây lan qua dịch cơ thể như máu, tinh dịch, dịch âm đạo.

Phát ban, vết loét trên hoặc xung quanh bộ phận sinh dục kèm các triệu chứng bất thường khác như tiết dịch từ bộ phận sinh dục, khó tiểu và đau khi giao hợp có thể là dấu hiệu cảnh báo. Người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và điều trị phù hợp.

Mầm bệnh truyền nhiễm có thể lây từ chó sang người

Chó là vật nuôi mang lại nhiều lợi ích và được nhiều người yêu thích, song chúng có thể mang mầm bệnh có hại hoặc là nguồn lây lan một số ký sinh trùng và bệnh truyền nhiễm cho người. Một số con chó nhìn có vẻ khỏe mạnh, nhưng thực chất mang các loại virus, vi khuẩn và có thể gây bệnh cho con người từ nhẹ đến nặng do không được vệ sinh, tiêm phòng bệnh.

Dại

Virus dại lây từ chó sang người thông qua vết cắn, cào, liếm, gây tử vong ở người khi khởi phát. Bệnh dại đứng đầu nhóm các bệnh truyền nhiễm về tỷ lệ tử vong, hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu, vaccine và huyết thanh kháng dại là biện pháp phòng ngừa duy nhất.

Tuy nhiên, nhiều gia đình chưa có ý thức phòng bệnh cho đàn chó. Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thống kê Việt Nam có khoảng 4,9 triệu hộ nuôi chó mèo với số lượng khoảng 7,6 triệu con chó. Số lượng chó lớn song tỷ lệ được tiêm phòng trung bình rất thấp (khoảng 47% tổng đàn, chỉ 12 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ tiêm phòng trên 70% tổng đàn). Bên cạnh đó, nhiều gia đình còn có thói quen nuôi chó thả rông, tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh dại.

Thực tế, số ca tử vong do dại được ghi nhận trong 3 tháng đầu năm 2024 đã tăng so với cùng kỳ 2023, theo Bộ Y tế. Trong đó, miền Bắc có ca bệnh dại cao nhất (37,8%), tiếp đến là miền Nam và Tây Nguyên (24,4%), miền Trung (13,4%).

Bác sĩ Ngọc cho biết việc phòng bệnh dại hiệu quả nhất khi người dân tiêm phòng cho vật nuôi đồng thời tiêm ngừa dại ngay khi bị cắn, cào, liếm. Những người có nguy cơ cao như bác sĩ thú y, người chăm sóc chó, mèo… nên tiêm dự phòng dại để tạo kháng thể bảo vệ sớm.

Chó có thể là nguồn bệnh truyền nhiễm khi không được chăm sóc, vệ sinh, tiêm phòng. Ảnh: Pexels

Chó có thể là nguồn bệnh truyền nhiễm khi không được chăm sóc, vệ sinh, tiêm phòng. Ảnh: Pexels

Vi khuẩn Salmonella và Capnocytophaga canimorsus

Vi khuẩn Salmonella thường sống trong ruột của các loài bò sát chim, gà, chó, mèo và thải ra ngoài môi trường qua phân. Chó thường chơi đùa ở ngoài môi trường và có thể dính mầm bệnh Salmonella lên móng vuốt, lông. Nếu nhiễm khuẩn Salmonella, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy và sốt.

Còn Capnocytophaga canimorsus có trong nước bọt của chó. Vi khuẩn có thể gây bệnh nhẹ hoặc sốt, nhiễm trùng huyết. Người có miễn dịch yếu hoặc nhiều bệnh lý như ung thư, từng phẫu thuật cắt tụy, người mới ốm dậy… có thể gặp biến chứng nghiêm trọng do vi khuẩn này gây ra.

Do đó, gia đình cần thường xuyên tắm rửa, vệ sinh các bộ phận như lông, móng vuốt của vật nuôi. Khi tiếp xúc với phân, chất thải của chó, mọi người nên rửa tay sạch để tránh đưa mầm bệnh vào cơ thể, ngoài ra không để chó liếm vào các vùng đầu, mặt, cổ và vết thương hở.

Dịch hạch

Dịch hạch do vi khuẩn yersinia pestis gây ra, có thể lây sang người qua vết cắn trung gian của bọ chét ký sinh trên cơ thể của chó. Mặt khác, bệnh dịch hạch cũng có thể lây lan qua tiếp xúc với chất lỏng hoặc mô của động vật bị bệnh. Đến nay, thế giới đã xảy ra ba đại dịch dịch hạch, ghi nhận hàng trăm triệu ca tử vong.

Để phòng bệnh, gia đình nên giữ vệ sinh cho chó, diệt bọ chét nếu có, đồng thời có biện pháp xử trí con vật nếu có biểu hiện sưng hạch, chảy nước mắt, sốt, nôn mửa, sụt cân, loét miệng…

Giun đũa, giun móc, giun tròn

Các ký sinh trùng này thường sinh sống ở đường ruột, tìm thấy ở chó con, mèo con và thải ra ngoài qua phân. Người nhiễm giun đũa chó nặng có thể bị viêm phổi, giảm thị lực một mắt, gan – lách to, nổi mề đay… Giun móc có thể gây nhiễm trùng với các triệu chứng như ngứa da, đau ở người, tiêu chảy, phát ban. Giun tròn có thể không gây ra triệu chứng ở một số người, nhưng gây tổn thương mắt ở những người khác, đặc biệt trẻ nhỏ tiếp xúc với phân vật nuôi.

Ký sinh trùng gây giun sán ở chó. Ảnh: fox10phoenix

Ký sinh trùng gây giun sán ở chó. Ảnh: fox10phoenix

Sán dây

Chó có thể nhiễm sán dây khi ăn thực phẩm bị nhiễm sán. Trẻ em có thể bị nhiễm sán do vô tình hít phải bọ chét bị nhiễm bệnh hoặc phân thú cưng chứa ấu trùng sán dây.

Sán gây ủ bệnh từ vài tháng đến vài năm, người nhiễm rất khó nhận biết. Nhiễm sán dây chó có thể có các biểu hiện như ngứa ngáy, phát ban, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, sưng hạch lympho cổ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn hành vi…

Hắc lào

Nghiên cứu của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ cho thấy con người có thể bị lây hắc lào nếu chạm vào lông, da của động vật mắc bệnh. Nấm gây bệnh có thể tồn tại trên các bề mặt đồ chơi, màn, chiếu… trong nhiều tháng và trở thành trung gian lây nhiễm.

Một số loài chó như chó sục Yorkshire, chó sục Boston và Jack Russells sẽ dễ bị hắc lào hơn những loại khác. Hắc lào thường xuất hiện trên mặt, tai, đuôi và bàn chân của chó, trong khi ở mèo thường xuất hiện ở đầu, ngực, chân trước và sống lưng. Nếu thấy thú cưng bị hắc lào, cần đưa chúng đến bác sĩ thú y để điều trị càng sớm càng tốt.

Bác sĩ  khuyến cáo mọi người khám sức khỏe định kỳ, giữ vệ sinh cá nhân, luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chơi hoặc tiếp xúc với chó, ngay cả khi không chạm vào con vật. Mọi người thực hiện ăn chín, uống sôi.

Khi chăm sóc thú cưng, gia đình nên đảm bảo vệ sinh và xử lý chất thải đúng cách, điều trị triệt để khi thú cưng có sán. Khi nghi ngờ nhiễm bệnh từ chó, người bệnh cần đến ngay các bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn cụ thể.