Góc Mẹ và Bé sẽ là nơi chia sẽ những kiến thức và kinh nghiệm cho các bà mẹ trong thời kỳ mang thai và nuôi dạy con khôn lớn

Các triệu chứng cảnh báo viêm họng liên cầu khuẩn

Viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus gây ra. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ em 5-15 tuổi, rất dễ lây lan kể cả khi không có triệu chứng.

 

Viêm họng liên cầu khuẩn thường gặp nhất ở trẻ em 5-15 tuổi. Ảnh: Shutterstock.

Viêm họng liên cầu khuẩn là tình trạng nhiễm trùng ở cổ họng và amidan do vi khuẩn Streptococcus nhóm A (liên cầu khuẩn nhóm A) gây ra. Đây là tình trạng nhiễm trùng ở cổ họng và amidan (hạch bạch huyết ở phía sau miệng). Tình trạng viêm này thường ảnh hưởng đến vùng xung quanh cổ họng, gây ra đau và viêm họng, amidan rất nặng.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC), có khoảng 1 trong 10 người lớn và 3 trong 10 trẻ em bị đau họng là do viêm họng liên cầu khuẩn.

Triệu chứng phổ biến

Theo Cleveland Clinic, các triệu chứng ban đầu của viêm họng liên cầu khuẩn bao gồm đau họng đột ngột. Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt rất nhanh, với nhiệt độ cao nhất vào ngày thứ hai bị nhiễm trùng.

Các dấu hiệu khác của bệnh viêm họng liên cầu khuẩn bao gồm:

  • Ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Mất cảm giác thèm ăn
  • Đau bụng
  • Buồn nôn và nôn

Một triệu chứng mà viêm họng liên cầu khuẩn thường không gây ra là ho. Nếu bạn bị ho và các triệu chứng cảm lạnh khác, có thể bạn bị nhiễm virus chứ không phải viêm họng liên cầu khuẩn. Ngoài ra, một số người bị viêm họng liên cầu khuẩn không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào.

Khi bị viêm họng liên cầu khuẩn, cổ họng và amidan có thể xuất hiện màu đỏ, đau và sưng hoặc có các mảng trắng, đốm hoặc vệt mủ. Ngoài ra, người bệnh dễ phát triển các đốm nhỏ màu đỏ trên vòm miệng gọi là xuất huyết.

Tùy thuộc vào chủng vi khuẩn, bạn cũng có thể bị phát ban do viêm họng liên cầu khuẩn (sốt ban đỏ). Ban đầu, phát ban xuất hiện ở cổ và ngực, nhưng lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Vi khuẩn Streptococcus nhóm A cũng có thể lây nhiễm vào da và gây ra các vết loét. Khi điều này xảy ra, tình trạng nhiễm trùng được gọi là chốc lở.

Viem hong lien cau khuan anh 1
Viêm họng liên cầu khuẩn có triệu chứng đặc trưng là đau và viêm họng, sưng amidan rất nặng. Ảnh: Raisingchildrennetwork.

Viêm họng liên cầu khuẩn lây lan thế nào?

Viêm họng liên cầu khuẩn rất dễ lây. Một số người bị nhiễm trùng không có triệu chứng hoặc trông có vẻ ốm. Nhưng ngay cả khi không có triệu chứng, bạn vẫn dễ dàng lây nhiễm cho người khác. Tuy nhiên, những người biểu hiện triệu chứng hoặc có vẻ ốm có khả năng lây nhiễm cao hơn những người không có triệu chứng.

Vi khuẩn gây viêm họng liên cầu khuẩn thường sống trong mũi và họng. Khi hắt hơi, ho hoặc nói chuyện, người bệnh lây nhiễm qua các giọt hô hấp. Những người khác có thể bị nhiễm trùng nếu họ:

  • Hít phải những giọt bắn
  • Chạm vào vật có chứa các giọt bắn rồi chạm vào mũi hoặc miệng
  • Chia sẻ đồ dùng cá nhân (chẳng hạn uống chung một ly nước).

Vi khuẩn gây viêm họng liên cầu khuẩn sống trong các vết loét bị nhiễm trùng trên da. Những người khác bị nhiễm trùng nếu họ chạm vào vết loét của người bệnh hoặc tiếp xúc với chất lỏng từ vết loét.

Thời gian ủ bệnh viêm họng liên cầu khuẩn là 2-5 ngày. Bạn có thể lây nhiễm cho người khác trong thời gian này. Nếu đang dùng thuốc kháng sinh, bạn sẽ không lây nhiễm sau 24-48 giờ đầu điều trị.

Viêm họng liên cầu khuẩn thường gặp nhất ở trẻ em trong độ tuổi đi học, từ 5 đến 15 tuổi. Nhưng bệnh cũng ảnh hưởng đến anh chị em ruột, cha mẹ, giáo viên và những người chăm sóc khác tiếp xúc trực tiếp với trẻ trong độ tuổi đi học.

Ngoài ra, những người sống trong môi trường nhóm là hộ gia đình, nhà trẻ, trường học, doanh trại quân đội có nguy cơ mắc bệnh viêm họng liên cầu khuẩn cao hơn.

Cách giảm đau trong kỳ kinh nguyệt

Nhiều phụ nữ phải chịu đựng cơn đau bụng mỗi kỳ kinh, triệu chứng đau gây khó chịu và làm giảm chất lượng sống, thậm chí ảnh hưởng đến sức khoẻ tinh thần.

Chườm nước ấm giúp phụ nữ giảm đau trong kỳ kinh nguyệt. Ảnh: Tạo bởi AI.

Theo ThS.BS Lê Võ Minh Hương, Phòng Công tác Xã hội, Bệnh viện Từ Dũ (TP.HCM), kinh nguyệt là hiện tượng ra huyết âm đạo định kỳ hàng tháng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, không ít người phải đối mặt với những cơn đau bụng dưới khi đến kỳ kinh, tình trạng này được gọi là thống kinh.

Cơn đau thường xuất hiện ở vùng bụng dưới ngay khi hành kinh, kéo dài từ 2-3 ngày, đôi khi lâu hơn. Mức độ đau có thể từ nhẹ như cảm giác trằn nặng đến dữ dội, thậm chí kéo dài suốt chu kỳ kinh, gây ra những cơn đau mạn tính dai dẳng.

Để giảm đau bụng kinh nhanh chóng, chị em có thể áp dụng một số biện pháp sau:

1. Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn

Thuốc giảm đau không kê đơn là lựa chọn phổ biến để kiểm soát cơn đau. Các loại thuốc thuộc nhóm NSAIDs như Ibuprofen hoặc Diclofenac có thể giúp giảm đau tạm thời. Nếu dự đoán được ngày hành kinh, bạn có thể dùng thuốc trước đó vài ngày để ngăn ngừa. Tuy nhiên, cần tuân thủ đúng liều lượng hướng dẫn, tránh lạm dụng để hạn chế tác dụng phụ.

2. Áp dụng nhiệt độ ấm

Chườm ấm là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả. Bạn có thể dùng túi chườm hoặc chai nước ấm (khoảng 40°C) đặt lên vùng bụng dưới. Tắm nước ấm cũng giúp cơ thể thư giãn, giảm cảm giác khó chịu.

3. Massage nhẹ nhàng

Massage vùng bụng dưới, hai bên hông và thắt lưng có thể làm dịu cơn đau âm ỉ. Nên thực hiện vài ngày trước kỳ kinh và kết hợp với dầu massage để tăng hiệu quả.

4. Điều chỉnh chế độ ăn uống

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm đau:

– Hạn chế: Thực phẩm gây viêm như tinh bột tinh chế, đường, muối, đồ ăn nhanh, chất béo bão hòa và các chất kích thích (rượu, caffeine).

– Tăng cường:

  • Chất xơ: Trái cây, rau củ, đậu và ngũ cốc.
  • Chất sắt: Rau lá xanh đậm, bông cải xanh, các loại hạt.
  • Omega-3: Cá hồi, cá mòi, quả óc chó, hạt chia, hạt lanh.
  • Chất chống oxy hóa: Cam, quả mọng, sô-cô-la đen, rau bina, củ cải đường.

5. Bổ sung dưỡng chất và vận động

  • Nghệ và Vitamin E: Uống nghệ hoặc bổ sung Vitamin E có thể hỗ trợ giảm viêm và đau.
  • Tập thể dục nhẹ: Các bài tập như Yoga, Pilates hoặc tư thế nằm nghiêng, kéo đầu gối vào ngực giúp giảm áp lực lưng và bụng.

Nếu các biện pháp trên không hiệu quả, cơn đau vẫn kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, ThS.BS Lê Võ Minh Hương khuyến cáo chị em nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn kịp thời

5 sai lầm phổ biến khi dùng thuốc trị tiêu chảy cấp ở trẻ

Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em không khó điều trị, chỉ cần điều trị đúng, sớm kết hợp với chăm sóc tốt sẽ giúp trẻ nhanh hồi phục.

Tiêu chảy cấp thường do virus hoặc vi khuẩn gây ra, ở thể nhẹ có thể điều trị và theo dõi tại nhà. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng có không ít cha mẹ chưa hiểu rõ về biện pháp điều trị cũng như chăm sóc nên đã có những sai lầm khiến bệnh nặng hơn.

Một số sai lầm thường gặp khi điều trị tiêu chảy cấp

Cho con uống ít nước vì sợ trẻ đi ngoài nhiều hơn

Nhiều cha mẹ cho rằng trẻ mắc tiêu chảy nên uống ít nước, có thể giúp giảm thiểu số lần bé đi ngoài. Tuy nhiên, đây là một quan niệm sai lầm, thậm chí có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ, bởi nước không làm cho tình trạng tiêu chảy cấp trở nên nặng hơn.

Nguyên nhân đi ngoài là ruột bị kích thích và tăng dịch ruột chứ không liên quan đến việc bổ sung nước. Khi đi ngoài liên tục, cơ thể sẽ bị mất nước sẽ dẫn đến thiếu nước, mất điện giải… dễ gây biến chứng nghiêm trọng nhất.

Benh tieu chay cap anh 1
Trẻ bị tiêu chảy cấp thường có các triệu chứng rầm rộ.

Mất nước ở giai đoạn nhẹ, có thể chỉ cần bù nước và điện giải thì cơ thể đã hồi phục, nhưng ở giai đoạn nặng thì cực kỳ nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Do đó, việc cho trẻ uống đủ nước, tốt nhất là cho uống oresol để bổ sung nước và điện giải cho trẻ. Trường hợp trẻ tiêu chảy kèm theo nôn hoặc trẻ không hợp tác uống oresol, cần đưa trẻ đến trung tâm y tế có chuyên khoa nhi để được truyền dịch.

Cho trẻ uống các thuốc cầm tiêu chảy

Khi thấy trẻ bị đi ngoài ra phân lỏng nhiều lần, người sọp đi nhanh nên không ít bố mẹ, ông bà lo lắng đã tự ý mua thuốc cầm tiêu chảy. Đây là sai lầm nghiêm trọng mà mọi người trong gia đình cần tránh.

Việc đi tiêu nhiều cũng là cách để cơ thể đẩy chất độc, virus, vi khuẩn ra khỏi cơ thể. Hầu hết thuốc cầm tiêu chảy hiện nay đều có tác động làm giảm nhu động ruột, từ đó phân không được đẩy ra ngoài và hạn chế sự tự đào thải của cơ thể (nghĩa là thực chất trẻ vẫn bị tiêu chảy nhưng lại không thải phân ra ngoài). Phân dồn ứ lại trong ruột sẽ khiến trẻ bị bệnh nặng hơn, đau bụng, viêm ruột, tắc ruột… thậm chí có thể nguy hiểm tính mạng.

Vì thế trong trường hợp này, hoàn toàn không cần cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy, kể cả các loại lá như: Búp ổi non, nước sắc vỏ măng cụt…

Cho trẻ uống thuốc chống nôn

Nhiều trẻ bị tiêu chảy cấp có kèm triệu chứng buồn nôn và nôn, không ít người đã tự ý cho con uống thuốc chống nôn domperidone hoặc metoclopramide. Đây là hai thuốc có thể giúp trẻ ngừng nôn nhanh chóng, nhưng thuốc có chỉ định cụ thể chứ không tùy ý sử dụng.

Thuốc chống nôn có thể gây ra những tác dụng phụ, tùy thuộc vào loại thuốc và cơ địa của mỗi trẻ như: Buồn ngủ hoặc mệt mỏi, trẻ có thể trở nên ít hoạt động và ngủ nhiều hơn, rối loạn tiêu hóa, thay đổi tâm trạng, tác động đến hệ thần kinh… Do đó chỉ cho trẻ dùng thuốc chống nôn khi có chỉ định từ bác sĩ.

Dùng kháng sinh

Nhiều cha mẹ vẫn còn suy nghĩ hễ ốm là cần phải uống kháng sinh. Khi thấy trẻ bị tiêu chảy thì mua kháng sinh về cho con uống, đây cũng là một sai lầm thường gặp. Thực tế, kháng sinh vẫn được bác sĩ kê đơn, nhưng chỉ khi trẻ bị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn, còn với tiêu chảy cấp do các nguyên nhân khác thì kháng sinh đều không có tác dụng. Nếu tự ý cho trẻ uống thuốc còn khiến trẻ gặp phải tác dụng phụ, trong đó có rối loạn tiêu hóa khiến tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ kháng kháng sinh…

Bổ sung men tiêu hóa

Khi trẻ bị tiêu chảy, nhiều cha mẹ sẽ bổ sung ngay men tiêu hóa cho con, nhưng đây là một sai lầm, bởi men tiêu hóa không có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy mà chỉ được bác sĩ chỉ định khi mắc một số bệnh lý đặc biệt.

Trường hợp trẻ bị tiêu chảy, có thể bổ sung men vi sinh, bởi lúc này các lợi khuẩn đường ruột của trẻ bị suy giảm nên bổ sung men vi sinh sẽ có tác dụng tăng tỷ lệ lợi khuẩn, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, nâng cao sức đề kháng, giúp trẻ tiêu hóa khỏe và hấp thụ thức ăn tốt hơn.

Benh tieu chay cap anh 2
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cho trẻ sử dụng men vi sinh để cân bằng hệ vi sinh đường ruột.

Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng đúng loại cũng như liều lượng. Để sử dụng men vi sinh hiệu quả, cần lưu ý:

– Ưu tiên sử dụng những chế phẩm men chứa đa dạng chủng lợi khuẩn.

– Đọc kỹ bao bì sản phẩm để biết được những chủng lợi khuẩn và hàm lượng có trong sản phẩm. Hàm lượng của mỗi gói men vi sinh phải từ 107 – 1010 CFU mới đạt hiệu quả tốt.

– Pha men vi sinh với nước ấm không quá 40 độ, không pha với nước sôi, cháo hoặc sữa nóng. Nhiệt độ cao như vậy sẽ làm các lợi khuẩn chết và men vi sinh không còn tác dụng. Sau khi pha thì uống ngay, không để quá lâu ngoài môi trường vì sẽ mất tác dụng.

– Trường hợp có dùng kháng sinh thì uống men vi sinh sau khi uống kháng sinh 2 tiếng.

– Khi sử dụng men vi sinh phải dùng đúng và đủ thì mới có hiệu quả, nếu không sẽ chỉ tốn thời gian, công sức vô ích mà trẻ vẫn còi biếng ăn.

– Việc sử dụng men vi sinh loại nào, số lượng và liều lượng an toàn cho trẻ phải do các bác sĩ chỉ định và theo dõi sau khi thăm khám cụ thể, tuyệt đối ba mẹ không nên tự ý mua men vi sinh về dùng cho trẻ khi con chưa được thăm khám.

Biện pháp phòng ngừa biến chứng khi trẻ bị tiêu chảy cấp

Tiêu chảy cấp nếu không được bù đủ nước kịp thời sẽ gây mất nước, điện giải làm trẻ suy kiệt, gây trụy mạch, suy thận cấp… có thể dẫn đến tử vong. Do đó, để trẻ được điều trị đúng và ngăn ngừa các biến chứng, ngay khi thấy trẻ bị tiêu chảy cấp, cần cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây, uống dung dịch oresol để bù nước.

Người chăm sóc trẻ phải theo dõi sát sao số lần cũng như lượng phân, tình trạng phân mỗi lần trẻ đi ngoài. Cần quan sát sắc thái của trẻ, nếu thấy trẻ bỏ ăn, môi khô, sốt cao, nôn, mặt tái nhợt, mệt lả… thì cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được điều trị ngay. Bởi tình trạng mất nước và điện giải nặng có thể khiến trẻ rơi vào tình trạng nguy kịch nhanh chóng.

Không cho trẻ ăn kiêng quá mức vì sẽ khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, thậm chí có nhiều trẻ mất rất nhiều thời gian để hồi phục; nên cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng với cách chế biến mềm, dễ tiêu như cháo gà, cà rốt, khoai tây…; có thể chế biến các món khác nhau làm sao để kích thích vị giác cho trẻ; vẫn cho trẻ uống sữa đầy đủ, thậm chí còn cần phải tăng cường sữa, chia làm nhiều bữa nhỏ…

Nguyên tắc cần nhớ cho mẹ bầu mắc COPD

Việc kiểm soát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong thai kỳ đòi hỏi cẩn thận và kỹ lưỡng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là tình trạng sức khỏe gây khó thở và suy giảm chức năng phổi. Kiểm soát COPD vốn không dễ, đặc biệt với phụ nữ mang thai càng phức tạp hơn. Khi bụng to dần, cơ hoành bị đè ép, dung tích phổi giảm, khiến triệu chứng COPD trầm trọng hơn.

TS Preethika Shetty, bác sĩ sản phụ khoa tại Bệnh viện Motherhood ở Kharadi (Ấn Độ), chia sẻ với Hindustan Times rằng thay đổi hormone trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đường thở, gây viêm và làm việc thở thêm khó khăn.

Nỗi lo không đủ oxy cho bản thân và thai nhi dễ khiến bà bầu căng thẳng, lo lắng nhiều hơn. Ngoài ra, áp lực từ COPD còn tăng nguy cơ biến chứng như sinh non hoặc trẻ nhẹ cân. TS Shetty nhấn mạnh phụ nữ mang thai mắc COPD cần phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để xây dựng kế hoạch chăm sóc toàn diện, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Chuyên gia này cũng liệt kê những điều cần lưu ý để kiểm soát COPD trong thai kỳ:

Quản lý thuốc

Phụ nữ mang thai mắc COPD cần duy trì việc dùng thuốc theo đơn, bởi tự ý ngừng hoặc thay đổi thuốc mà không có chỉ dẫn từ bác sĩ có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Trong thai kỳ, một số loại thuốc cần được điều chỉnh hoặc thay thế để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Vì vậy, bà bầu mắc COPD nên phối hợp chặt chẽ với bác sĩ điều trị để theo dõi và quản lý bệnh hiệu quả.

Không hút thuốc lá

Ngoài việc quản lý thuốc, việc thay đổi lối sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý COPD trong thời kỳ mang thai. Bỏ thuốc lá là điều cần thiết cho cả bà mẹ tương lai và em bé. Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá và các chất kích thích trong không khí khác cũng quan trọng không kém trong việc giảm thiểu các triệu chứng và duy trì chức năng phổi tốt.

Tập thể dục thường xuyên

Thực hiện các bài tập thể dục thường xuyên phù hợp với khả năng của từng người có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và dung tích phổi, do đó hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng liên quan đến COPD. Hãy thử thực hiện các bài tập thở sâu và các kỹ thuật thư giãn như yoga và thiền. Các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ hoặc yoga có thể cải thiện khả năng thở trong khi vẫn giúp bạn năng động.

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh

Duy trì lối sống lành mạnh thông qua dinh dưỡng và tập thể dục càng quan trọng hơn với phụ nữ mang thai mắc COPD. Chế độ ăn uống cân bằng bao gồm trái cây và rau tươi có thể giúp tăng cường chức năng miễn dịch và cung cấp các vitamin thiết yếu cho cả bạn và em bé.

Kiểm soát căng thẳng

Trong suốt hành trình này, điều quan trọng là không được đánh giá thấp sức mạnh của sự hỗ trợ về mặt cảm xúc. Căng thẳng và lo lắng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng hô hấp, tạo ra một chu kỳ khó có thể phá vỡ. Hãy tìm kiếm các nhóm tư vấn hoặc hỗ trợ dành riêng cho phụ nữ mang thai mắc COPD. Các bài tập chánh niệm, chẳng hạn thiền hoặc bài tập thở, có thể kiểm soát căng thẳng và cải thiện sức khỏe tổng thể.

Hành động sai lầm khiến trẻ dễ gặp biến chứng do sởi

Sởi là bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan nhanh, dễ bùng phát thành dịch. Một số sai lầm khi điều trị có thể khiến trẻ mắc sởi lâu khỏi, thậm chí dễ gặp biến chứng.

Sởi là bệnh truyền nhiễm rất dễ lây do virus sởi gây ra, dẫn đến phát ban và các triệu chứng giống như cúm. Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh sởi, nhưng trẻ em là đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2023 có khoảng 107.500 ca nguy hiểm tính mạng do căn bệnh này trên toàn cầu, chủ yếu bao gồm trẻ em dưới 5 tuổi chưa được tiêm vaccine.

Để tránh lây bệnh cho người khác và cũng không gặp phải các biến chứng, trẻ mắc sởi nên tránh những điều dưới đây:

Không cách ly

Chia sẻ với Health Shots, TS Saima Shabnam, bác sĩ tư vấn khẩn cấp tại Bệnh viện PSRI (Ấn Độ), khuyến cáo trẻ mắc sởi cần được nghỉ học, cách ly với người khác để ngăn ngừa virus lây lan. “Tất cả thành viên trong gia đình nên tránh xa trẻ mắc bệnh trong ít nhất 4 ngày sau khi trẻ bị phát ban”.

Gia đình cũng nên cho trẻ đi khám để được kiểm tra xem liệu còn nguy cơ lây lan cho người khác không. Tự cách ly cũng sẽ giúp trẻ có thời gian nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt là điều rất quan trọng vì cơ thể cần năng lượng để chống lại virus.

Tắm rửa sai cách

Nhiều người cho rằng bệnh nhân sởi không nên tắm. Có thể tắm nếu bị mắc sởi, nhưng nên sử dụng nước ấm, vì nhiệt độ cao sẽ gây khó chịu. Cha mẹ cũng có thể thêm các thành phần như yến mạch vào nước để làm dịu cơn ngứa do phát ban khi tắm cho trẻ.

Ngoài ra, việc sử dụng xà phòng mạnh hoặc các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng ẩm có thể gây kích ứng da do trẻ có làn da nhạy cảm. Vì vậy, nên sử dụng các sản phẩm dịu nhẹ, không có mùi thơm.

Ăn thức ăn cay, chua hoặc nhiều dầu mỡ

Các thực phẩm quá cay, có tính axit, nhiều dầu mỡ hoặc chiên có thể gây kích ứng cổ họng và khó tiêu. Các loại thực phẩm chua và có tính axit như trái cây họ cam quýt, giấm và cà chua có thể khiến miệng và cổ họng khó chịu hơn, đặc biệt là nếu có vết loét bên trong miệng.

Cha mẹ cũng không nên cho trẻ ăn đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng vì chúng có thể gây đau họng. Thực phẩm chế biến và đồ ăn vặt, thiếu chất dinh dưỡng thiết yếu, nên được thay thế bằng bữa ăn dễ tiêu hóa, nấu tại nhà, cung cấp cho cơ thể các loại vitamin và khoáng chất cần thiết để phục hồi.

Bỏ bữa

Trẻ mắc sởi thường cảm thấy chán ăn, bỏ bữa. Tuy nhiên, điều này không được khuyến khích, ngay cả khi trẻ không thèm ăn. Thời điểm này, cơ thể cần dinh dưỡng thích hợp để chữa lành và phục hồi. Do vậy, cha mẹ cần đảm bảo con được bổ sung đầy đủ thực phẩm lành mạnh mỗi ngày thay vì ăn thực phẩm siêu chế biến.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sởi

Sởi ở trẻ em là bệnh lý truyền nhiễm có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ. Cụ thể:

  • Biến chứng gây viêm thanh quản: Giai đoạn sớm, là do virus sởi: xuất hiện ở giai đoạn khởi phát, giai đoạn đầu của mọc ban thường mất theo ban, hay có Croup giả, gây cơn khó thở do co thắt thanh quản. Giai đoạn muộn: Do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu…), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: Sốt cao vọt lên, ho ông ổng, khàn tiếng, khó thở, tím tái.
  • Biến chứng gây viêm phế quản: Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kỳ mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều, nghe phổi có ran phế quản, bạch cầu tăng, neutro tăng, X quang có hình ảnh viêm phế quản.
  • Biến chứng gây viêm phế quản – phổi: Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Biểu hiện nặng: Sốt cao khó thở, khám phổi có ran phế quản và ra nổ. Bạch cầu tăng, neutro tăng, thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ.
  • Biến chứng thần kinh gồm viêm não – màng não – tủy cấp: Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Gặp ở 0,1 – 0,6% bệnh nhân sởi. Thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), vào tuần đầu của ban (ngày 3 – 6 của ban). Khởi phát đột ngột, sốt cao vọt co giật, rối loạn ý thức: hôn mê, liệt ½ người hoặc 1 chi, liệt dây III, VII hay gặp hội chứng tháp – ngoại tháp, tiểu não, tiền đình…
  • Biến chứng viêm màng não kiểu thanh dịch (do virus). Viêm tủy: Liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ vòng.
  • Biến chứng viêm màng não: Viêm màng não thanh dịch do virus sởi; Viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm. Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa (Van bogaert): Hay gặp ở tuổi 2 – 20 tuổi, xuất hiện muộn sau vài năm, điều này nói lên virus sởi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diễn biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm. Bệnh nhân chết trong tình trạng tăng tương lực cơ và co cứng mất não.
  • Biến chứng đường tiêu hóa gồm: viêm niêm mạc miệng: Lúc đầu do virus sởi, thường hết cùng với ban, muộn thường do bội nhiễm, cam mã tấu (noma) thường xuất hiện muộn, do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent là một loại vi khuẩn hoại thư gây loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi thối.

Tóm lại: Biến chứng của bệnh sởi có thể xảy ra ở mọi đối tượng. Tuy nhiên đối với trẻ, nguy cơ xuất hiện biến chứng sởi ở trẻ em sẽ cao hơn trong các trường hợp: Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Trẻ sơ sinh. Trẻ chưa được tiêm phòng vaccin ngừa bệnh sởi. Trẻ mắc phải một số bệnh lý mạn tính. Trẻ có hệ miễn dịch suy giảm.

Vì vậy, phụ huynh đưa con đến các trạm y tế để tiêm vaccine. Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên và vệ sinh nhà cửa sạch sẽ. Cung cấp chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng, duy trì chế độ vận động, luyện tập thể dục thể thao khoa học để nâng cao sức đề kháng. Hạn chế tiếp xúc với người có triệu chứng nghi ngờ sởi như sốt, phát ban và viêm long hô hấp như ho, chảy nước mũi… Khi có biểu hiện sốt phát ban dạng sởi thì cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3

Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 08/03 , Phòng khám đa khoa Bình An trân trọng gửi đến quý khách hàng chương trình ưu đãi ” TẦM SOÁT HÔM NAY – AN TÂM NGÀY MAI ” nhằm tri ân đến khách hàng nữ sử dụng dịch vụ tại phòng khám.

Ung thư là tên chung hay dùng để gọi một nhóm các bệnh liên quan đến việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến những bộ phận khác trên cơ thể (di căn). Bệnh ung thư hiện nay ngày càng nhiều và có xu hướng trẻ hóa, trở thành gánh nặng cho toàn xã hội đặc biệt những bệnh ung thư hay gặp ở phụ nữ. Cơ thể nữ giới luôn thay đổi, nhưng đôi khi những thay đổi có vẻ là bình thường lại là dấu hiệu bệnh ung thư ở phụ nữ. Điều quan trọng là bạn phải lắng nghe cơ thể mình để nhận thấy điều khác biệt, những bệnh ung thư ở phụ nữ như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp, ung thư da….

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI 1: Giảm giá đối với dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung, cụ thể như sau:

    • Giảm 10% đối với dịch vụ Xét nghiệm HPV Genotyoe PCR, trị giá 600.000 đồng, giảm còn 540.000 đồng
    • Giảm 10% đối với xét nghiệm Pap test Max-Prep, trị giá 400.000 đồng, giảm còn 360.000 đồng
    • Giảm 15% đối với Combo xét nghiệm Pap Test Max-Prep & xét nghiệm HPV Genotyoe PCR, trị giá 900.000 đồng, giảm còn 765.000 đồng
  • Lưu ý :
  • Giảm 50% giá dịch vụ Đo mật độ xương bằng phương pháp Dexa (02 vị trí), trị giá 180.000 đồng khi khách hàng sử dụng dịch
  • vụ combo xét nghiệm Tầm soát ung thư cổ tử cung
    • Không áp dụng quy đổi thành tiền mặt. Không hoàn lại tiền nếu không tiếp tục sử dụng.
    • Không áp dụng đồng thời với chương trình khuyến mãi khác
    • Thời gian áp dụng: 07/03/2025 – 30/04/2025.
      Tìm hiểu thêm : https://phongkhambinhan.com/tam-soat-ung-thu-co-tu-cung-nhung-dieu-can-biet/

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI 2Giảm giá đối với các Gói khám phụ khoa và Tầm soát ung thư cho phụ nữ, cụ thể như sau

  • ƯU ĐÃI GIẢM GIÁ GÓI KHÁM PHỤ KHOA VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ CHO PHỤ NỮ CƠ BẢN trị giá 695.000 đồng, giảm còn 499.000 đồng.(Gói cơ bản bao gồm: Khám và tư vấn phụ khoa; Siêu âm sản phụ khoa; Siêu âm tuyến vú 02 bên; Siêu âm tuyến giáp; Xét nghiệm Pap test Max-Prep)
  • ƯU ĐÃI GIẢM GIÁ GÓI KHÁM PHỤ KHOA VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ CHO PHỤ NỮ CHUYÊN SÂU trị giá 1.245.000 đồng, giảm còn 999.000 đồng.(Gói chuyên sâu bao gồm: Khám và tư vấn phụ khoa; Siêu âm sản phụ khoa; Siêu âm tuyến vú 02 bên; Siêu âm tuyến giáp; Combo Xét nghiệm Pap test Max-Prep – xét nghiệm HPV Genotype PCR; Soi tươi/huyết trắng)

LƯU Ý :

  • Giảm 50% giá dịch vụ Đo mật độ xương bằng phương pháp Dexa (02 vị trí), trị giá 180.000 đồng khi khách hàng sử dụng gói khám.
  • Giảm 10% đối với dịch vụ tiêm ngừa GARDASIL 9 tại Phòng khám trong vòng 01 tháng kể từ ngày khách hàng sử dụng gói.
    • Không áp dụng quy đổi thành tiền mặt. Không hoàn lại tiền nếu không tiếp tục sử dụng.
    • Không áp dụng đồng thời với chương trình khuyến mãi khác.
    • Thời gian áp dụng: 07/03/2025 – 30/04/2025.

Tìm hiểu thêm : https://phongkhambinhan.com/nhung-dieu-can-biet-ve-cac-benh-ung-thu-thuong-gap-o-phu-nu/

Sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?

Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm với trẻ em, điển hình bởi tình trạng sốt cao đột ngột, xuất huyết ồ ạt, có thể dẫn đến sốc, giảm thể tích tuần hoàn, suy đa tạng, thậm chí tử vong.

Các bác sĩ Bệnh viện Nhi đồng Thành phố (TP.HCM) cảnh báo dù chưa bước vào mùa dịch sốt xuất huyết nhưng đơn vị này đã tiếp nhận nhiều trường hợp trẻ sốc sốt xuất huyết nặng.

Theo các bác sĩ, sốt xuất huyết là căn bệnh nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm với trẻ em, điển hình bởi tình trạng sốt cao đột ngột, xuất huyết ồ ạt, có thể dẫn đến sốc, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy đa tạng…, thậm chí tử vong.

Ở giai đoạn khởi phát, triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em có thể bị nhầm lẫn với các bệnh như thương hàn, sốt rét, sốt phát ban…, cản trở chẩn đoán, khiến trẻ chậm trễ trong việc điều trị, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tính mạng.

dich sot xuat huyet anh 1
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan từ người mắc bệnh sang người lành bởi muỗi vằn truyền virus Dengue. Ảnh: TTXVN.

Sốt xuất huyết là bệnh gì?

Virus Dengue là nguyên nhân gây nên bệnh sốt xuất huyết. Đây là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan từ người mắc bệnh sang người lành bởi muỗi vằn truyền virus Dengue.

Bệnh sốt xuất huyết có thể gây đau nhức trầm trọng ở cổ và các khớp. Đối với những trường hợp bị sốt xuất huyết nặng còn có thể bị chảy máu, huyết áp giảm đột ngột và nguy cơ tử vong cao.

Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết ở trẻ em

Trẻ em chính là đối tượng dễ bị muỗi tấn công nhất bởi bản tính hiếu động, ham chơi nên trẻ thường thích chơi những chỗ tối, nơi mà muỗi thường lựa chọn để hoạt động. Bên cạnh đó, do thân nhiệt, nhịp thở của trẻ thường cao hơn người lớn, tình trạng ra mồ hôi ở trẻ nhiều hơn nên muỗi dễ phát hiện và đốt trẻ.

Ở giai đoạn bệnh khởi phát, rất khó để phân biệt bệnh sốt xuất huyết bởi các biểu hiện của bệnh thường là không đặc hiệu.

Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em thường khởi phát với triệu chứng sốt cao đột ngột kéo dài từ khoảng 2-7 ngày. Một số biểu hiện kèm theo như xung huyết da, mặt đỏ phừng, cơ đau nhức, có thể kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi.

Ở giai đoạn tiếp theo, trẻ bị sốt xuất huyết sẽ xuất hiện dấu hiệu xuất huyết như chấm xuất huyết, khi ấn vào, những vết chấm đỏ này không biến mất, các vết này thường ở nách, ngực, cẳng tay, cẳng chân; trẻ bị chảy máu mũi, chảy máu răng, trong phân có máu. Sau vài ngày, kích thước của gan có thể sẽ to lên.

Sau khoảng 3-7 ngày mắc bệnh, thân nhiệt của trẻ bắt đầu hạ thấp hơn. Một số trẻ có thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo của sốt xuất huyết Dengue như người lừ đừ, mệt mỏi, trẻ nôn mửa, đau bụng, niêm mạc của trẻ bị xuất huyết, gan to… hoặc dấu hiệu nặng của sốt xuất huyết Dengue như tay chân lạnh, không đo được huyết áp, mạch không ổn định… Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu này cần phải đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm như thế nào?

dich sot xuat huyet anh 2
Phun thuốc diệt muỗi là một trong những giải pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. Ảnh: TTXVN.

Sốt xuất huyết ở trẻ em thường nặng hơn sốt xuất huyết ở người lớn vì có khả năng rơi vào sốc và tái sốc hơn ở người lớn.

Các bậc phụ huynh thường chủ quan khi trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết bởi ở giai đoạn đầu trẻ thường chỉ sốt, vì vậy thường khi bệnh đã trở nặng và nguy hiểm, trẻ mới được đưa tới bệnh viện. Còn đối với người lớn, khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi, có những biểu hiện lạ thì sẽ tới bệnh viện kiểm tra ngay nên ít trường hợp bị nặng.

Khi người lớn mắc bệnh sốt xuất huyết, biến chứng thường gặp là giảm tiểu cầu (chảy máu) còn với trẻ nhỏ biến chứng thường gặp là tình trạng bị sốc. Vì bị sốc nên trẻ có nguy cơ bị suy nội tạng dẫn tới tử vong.

Thêm vào đó, nhiều bậc cha mẹ thường tự ý điều trị bệnh cho bé tại nhà khi trẻ bị mắc bệnh sốt xuất huyết, việc điều trị sai cách khiến cho trẻ có nguy cơ bị xuất huyết đường tiêu hóa.

Cách chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết

Hạ sốt cho trẻ đúng cách: Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ thì cho trẻ uống thuốc hạ sốt paracetamol đúng liều lượng. Có thể cho trẻ uống lặp lại 4-6h nếu trẻ vẫn sốt, dùng khăn lau bằng nước ấm cho trẻ tránh biến chứng sốt cao.

Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ:

Nên cho trẻ ăn những thức ăn dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng như cháo, sữa và chia thành nhiều bữa nhỏ.

Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường, khuyến khích cho trẻ uống nước điện giải oresol, nước lọc, các loại nước trái cây…

Cung cấp thêm vitamin các nhóm A, B, C cho trẻ để tăng cường các hoạt động chuyển hóa cho cơ thể đồng thời tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức để kháng để trẻ có thể chống chọi lại bệnh tật.

Thực hiện theo đúng chỉ định của bác sỹ: tái khám theo lịch hẹn mà bác sỹ đã đưa ra, khi thấy trẻ có những biểu hiện như đau bụng, quấy khóc, khó chịu, chân tay lạnh, không ăn uống, không chịu bú (với trẻ sơ sinh) thì cần phải đưa trẻ đến ngay bệnh viện.

Tuyệt đối không được tự ý cạo gió cho trẻ, không tự cho trẻ uống thuốc, không cho trẻ truyền dịch tại các cơ sở y tế không đảm bảo, không dùng aspirin ibuprofen để hạ sốt cho trẻ vì dễ gây xuất huyết nặng ở trẻ.

4 quan niệm sai lầm về ung thư buồng trứng mà còn nhiều chị em mắc phải

Rất nhiều quan niệm sai lầm về ung thư buồng trứng vẫn còn tồn tại, khiến chị em chủ quan trong việc phòng ngừa và tầm soát bệnh. Vậy đâu là những quan niệm sai lầm phổ biến mà chị em cần tránh để bảo vệ sức khỏe của mình?

Ung thư buồng trứng là tình trạng các tế bào ác tính phát triển trong buồng trứng, có khả năng lây lan sang các cơ quan lân cận nếu không được kiểm soát kịp thời. Đây là loại ung thư phụ khoa có tỷ lệ tử vong cao, bởi phần lớn bệnh nhân chỉ phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.

Nguyên nhân chủ yếu là do các triệu chứng ung thư buồng trứng thường không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe thông thường như đầy hơi, đau bụng dưới hoặc rối loạn kinh nguyệt.

Hiện nay, có rất nhiều chị em vẫn chưa hiểu đúng về căn bệnh này, thậm chí còn tin vào những quan niệm sai lầm khiến họ chủ quan trong việc phòng ngừa và tầm soát ung thư buồng trứng. Dưới đây là 4 hiểu lầm phổ biến mà nhiều người vẫn mắc phải.

1. Chỉ phụ nữ lớn tuổi mới mắc ung thư buồng trứng

Nhiều chị em cho rằng ung thư buồng trứng là bệnh của phụ nữ lớn tuổi, đặc biệt là sau mãn kinh. Thực tế, mặc dù nguy cơ mắc bệnh tăng theo độ tuổi, nhưng ung thư buồng trứng không phải là căn bệnh chỉ xảy ra ở phụ nữ trung niên hoặc cao tuổi.

4 quan niem sai lam ve ung thu buong trung ma con nhieu chi em mac phai

Các nghiên cứu cho thấy, ung thư buồng trứng có thể xuất hiện ở phụ nữ trẻ, thậm chí có những trường hợp chẩn đoán bệnh khi mới ngoài 20 tuổi (Ảnh: Internet)

Những người có yếu tố nguy cơ như tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng, đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2, lạc nội mạc tử cung hay hội chứng buồng trứng đa nang có thể phát triển ung thư buồng trứng ở độ tuổi rất trẻ. Do đó, không nên chủ quan và nghĩ rằng khi còn trẻ thì không cần tầm soát bệnh.

Việc khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là siêu âm buồng trứng và xét nghiệm marker ung thư (CA-125), là điều quan trọng để phát hiện bệnh sớm.

2. Không có tiền sử gia đình thì sẽ không bị ung thư buồng trứng

Một quan niệm sai lầm khác khiến nhiều chị em chủ quan là tin rằng chỉ những ai có người thân mắc ung thư buồng trứng mới có nguy cơ bị bệnh. Thực tế, chỉ khoảng 10 – 15% các trường hợp ung thư buồng trứng liên quan đến yếu tố di truyền.

Phần lớn các ca mắc bệnh là do những yếu tố khác như lối sống, chế độ ăn uống, tác động từ môi trường hoặc sự rối loạn nội tiết tố trong cơ thể.

Điều này có nghĩa là ngay cả khi trong gia đình không ai mắc bệnh, phụ nữ vẫn có thể bị ung thư buồng trứng. Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn, béo phì, hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Vì vậy, không có tiền sử gia đình không đồng nghĩa với việc bạn được miễn nhiễm với căn bệnh này, và việc tầm soát sớm vẫn rất quan trọng.

3. Dùng thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng

Nhiều người lo lắng rằng sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài có thể gây ra ung thư buồng trứng, nhưng thực tế khoa học đã chứng minh điều ngược lại. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc tránh thai dạng uống không những không làm tăng nguy cơ mà còn giúp giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

Cụ thể, phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai liên tục từ 5 năm trở lên có thể giảm tới 50% nguy cơ mắc bệnh. Nguyên nhân là do thuốc tránh thai giúp ức chế quá trình rụng trứng, làm giảm số lần rụng trứng trong đời. Mỗi lần rụng trứng, bề mặt buồng trứng sẽ bị tổn thương nhẹ, tạo điều kiện cho các tế bào bất thường phát triển. Nhờ giảm số lần rụng trứng, nguy cơ ung thư buồng trứng cũng được hạn chế đáng kể.

4 quan niem sai lam ve ung thu buong trung ma con nhieu chi em mac phai

Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tránh thai cần có sự tư vấn của bác sĩ để đảm bảo phù hợp với tình trạng sức khỏe và tránh các tác dụng phụ không mong muốn (Ảnh: Internet)

4. Ung thư buồng trứng có thể phát hiện sớm bằng xét nghiệm Pap smear

Xét nghiệm Pap smear (hay còn gọi là xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung) là một phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung, nhưng nhiều chị em lại nhầm lẫn rằng xét nghiệm này cũng có thể phát hiện ung thư buồng trứng.

4 quan niem sai lam ve ung thu buong trung ma con nhieu chi em mac phai

Đây là một hiểu lầm phổ biến khiến nhiều phụ nữ tin rằng mình đang tầm soát đầy đủ, trong khi thực tế ung thư buồng trứng cần những phương pháp tầm soát khác (Ảnh: Internet)

Hiện nay, để phát hiện ung thư buồng trứng, các bác sĩ thường sử dụng siêu âm đầu dò và xét nghiệm máu CA-125. Tuy nhiên, ngay cả xét nghiệm CA-125 cũng không hoàn toàn chính xác, vì mức CA-125 có thể tăng cao do các bệnh lý lành tính như u xơ tử cung hoặc viêm vùng chậu.

Do đó, nếu có yếu tố nguy cơ cao hoặc xuất hiện triệu chứng bất thường như đau bụng dưới kéo dài, chướng bụng không rõ nguyên nhân, chị em nên đi khám chuyên sâu để có biện pháp chẩn đoán chính xác nhất.

Ung thư buồng trứng là căn bệnh nguy hiểm, nhưng có thể được phát hiện sớm nếu chị em có hiểu biết đúng đắn và chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe. Những quan niệm sai lầm như “chỉ người lớn tuổi mới mắc bệnh,” “không có tiền sử gia đình thì không lo lắng,” hay “Pap smear có thể phát hiện ung thư buồng trứng” đã khiến nhiều phụ nữ bỏ lỡ cơ hội tầm soát bệnh từ sớm. Thay vì tin vào những thông tin chưa được kiểm chứng, chị em nên tìm hiểu kiến thức từ các nguồn uy tín và thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để bảo vệ bản thân.

Nguồn : Sức khoẻ và gia đình

Cứ 3 phụ nữ thì có 1 người loãng xương, đây là 7 dấu hiệu cảnh báo bạn không được bỏ qua

Nhiều người trong chúng ta không nhận ra mình bị loãng xương cho đến khi xương bắt đầu gãy. Sau đây là những dấu hiệu ban đầu và cách phòng ngừa tình trạng này.

Đây được gọi là ‘bệnh thầm lặng’ vì thường thì bệnh phát triển mà không được phát hiện. Loãng xương ảnh hưởng đến một trong ba phụ nữ và một trong năm nam giới trên 50 tuổi, đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tàn tật và tử vong sớm ở Vương quốc Anh. Tuy nhiên, ít người trong chúng ta nhận ra mình bị loãng xương cho đến khi xương yếu đến mức có thể gãy. Hiện nay, có những phương pháp điều trị tuyệt vời, vừa làm chậm tốc độ phân hủy xương vừa đẩy nhanh quá trình tái tạo xương. Nhưng nếu chúng ta không nhận ra các triệu chứng hoặc không tìm cách chẩn đoán, chúng ta sẽ không tiếp cận được chúng. Vậy các dấu hiệu cảnh báo là gì? Và làm thế nào để chúng ta có thể biết được nguy cơ của mình?

Cu 3 phu nu thi co 1 nguoi loang xuong, day la 7 dau hieu canh bao ban khong duoc bo qua
Loãng xương ảnh hưởng đến một trong ba phụ nữ và một trong năm nam giới trên 50 tuổi.

Dấu hiệu cảnh báo sớm

Mật độ xương thấp

“Mật độ xương được đo thông qua quét DEXA [đo hấp thụ tia X năng lượng kép]”, Jill Griffin, một chuyên gia tư vấn về X-quang, chuyên gia về sức khỏe xương và là người đứng đầu bộ phận tham gia lâm sàng tại Hiệp hội Loãng xương Hoàng gia cho biết.

Nhanh chóng và không đau, phương pháp này sử dụng tia X để đo độ bền và hàm lượng khoáng chất trong xương. “Chúng ta mất khối lượng xương từ tuổi 40 và DEXA cung cấp phép đo được gọi là Điểm T, cho thấy mức độ xương của bạn so với người bình thường như thế nào”.

Giảm sức mạnh khi cầm nắm

“Sức mạnh khi cầm nắm là một đặc điểm của quá trình lão hóa – sức mạnh khi cầm nắm của bạn ở tuổi 80 sẽ yếu hơn so với ở tuổi 70 – nhưng nó cũng liên quan đến mật độ xương, đặc biệt là đối với phụ nữ mãn kinh”, Tiến sĩ Wendy Holden, bác sĩ tư vấn về bệnh thấp khớp và chuyên gia về sức khỏe xương, loãng xương và phòng ngừa gãy xương cho biết. “Bạn càng ít cơ, bạn càng ít xương”.

Các dấu hiệu cảnh báo muộn

Đau lưng

“Đau lưng có thể là dấu hiệu của bệnh loãng xương, nhưng chỉ khi tình trạng này khiến xương ở lưng bị gãy”, Emma Clark, giáo sư về dịch tễ học cơ xương lâm sàng tại Đại học Bristol cho biết. Gãy nén đốt sống này thường không được phát hiện và xảy ra khi đốt sống yếu đi, rỗng và bắt đầu sụp đổ. Chúng có mức độ từ nhẹ đến nặng, thường không đau hoặc trong nhiều trường hợp, cơn đau là do các nguyên nhân khác.

“Đặc biệt, có một loại đau lưng bắt đầu khi mọi người đứng và hơi nghiêng về phía trước, ví dụ như khi rửa bát”, chuyên gia nói. “Cơn đau lưng này sau đó ngày càng tệ hơn và tăng dần cho đến khi người bệnh cần bước ra xa, ngả người về phía sau và chịu áp lực ở lưng.

Giảm chiều cao

“Việc giảm 1 hoặc 2 cm khi chúng ta già đi là bình thường”, Tiến sĩ Holden nói. “Tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng vỡ xương và chèn ép ở cột sống. Bất kỳ tình trạng nào lớn hơn 4 cm đều cần được đánh giá”.

Tư thế khom lưng

Cúi lưng hoặc khom lưng ở đỉnh cột sống có thể là dấu hiệu cho thấy xương ở cột sống đã bị gãy và đang phải vật lộn để nâng đỡ trọng lượng của cơ thể, buộc bạn phải nghiêng về phía trước.

‘Đè bẹp’ xương chậu

“Nếu bạn đang đứng, chọc vào bên hông, bạn có thể thoải mái đưa ba ngón tay vào khoảng không giữa xương hông và xương sườn thấp nhất”, Tiến sĩ Holden cho biết. “Nếu khoảng không đó bị thu hẹp, thì đó có thể là một dấu hiệu khác của tình trạng gãy nén đốt sống”. Một dấu hiệu khác có thể là bụng nhô ra. “Bạn không tăng cân nhưng bụng của bạn trông to hơn một chút khi bắt đầu bị đè bẹp”, Tiến sĩ Holden nói thêm.

Gãy xương

Cu 3 phu nu thi co 1 nguoi loang xuong, day la 7 dau hieu canh bao ban khong duoc bo qua
Loãng xương có thể khiến xương dễ bị gãy.

Gãy xương sau một chấn thương nhỏ, chẳng hạn như ngã từ độ cao đứng, là một dấu hiệu cảnh báo lớn. “Hầu hết các trường hợp gãy xương cột sống – trừ khi bạn bị ô tô đâm hoặc ngã từ trên thang – đều là kết quả của chứng loãng xương.

Mặc dù những trường hợp này có thể không được phát hiện, nhưng gãy xương cổ tay và hông cũng rất phổ biến. “Gãy xương cổ tay có nhiều khả năng xảy ra ở nhóm dân số trẻ có nguy cơ – từ 50 đến 70 tuổi – khi phản xạ đủ mạnh để khiến bạn với tay ra khi ngã.

Để giảm nguy cơ loãng xương, hãy sống lành mạnh, bỏ hút thuốc, bổ sung chất dinh dưỡng cho xương, tập thể dục và đừng quên duy trì cân nặng ổn định.